Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN BA ĐÌNH

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 201/2024/QÐST-KDTM

Ba Đình, ngày 15 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 144; khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Quốc Hội;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 165/2024/TLST - KDTM về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” ngày 24 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
    • * Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S. Trụ sở: 266-268 N, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D, chức vụ: Tổng giám đốc. Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Đồng Kiến Q, chức vụ: Phó phòng phụ trách PGD – Phòng G, theo Giấy uỷ quyền số 3525/QĐ-PC ngày 25/12/2023. Địa chỉ liên hệ: Ngân hàng Thương mại cổ phần S – C – PGD T, G X, phường X, quận T, thành phố Hà Nội.
    • * Bị đơn: Công ty cổ phần T. Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0109676036 do Phòng đăng ký kinh doanh - Sở kế hoạch và đầu tư thành phố H cấp lần đầu ngày 18/6/2021, đăng ký thay đổi lần 2 ngày 24/10/2023. Trụ sở: Số B N, phường N, quận B, thành phố Hà Nội. Người đại điện theo pháp luật: Ông Nguyễn Xuân H, chức vụ: Giám đốc.
  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về số tiền nợ và trách nhiệm trả nợ

      Công ty cổ phần T xác nhận còn nợ Ngân hàng TMCP S số tiền tạm tính đến ngày 07/11/2024 là: 8.687.196.692 (Tám tỷ, sáu trăm tám mươi bảy triệu, một trăm chín mươi sáu nghìn, sáu trăm chín mươi hai) đồng, cụ thể: Nợ gốc: 7.397.494.000 (Bảy tỷ, ba trăm chín mươi bảy triệu, bốn trăm chín mươi tư nghìn) đồng; Nợ lãi trong hạn: 1.163.632.997 (Một tỷ, một trăm sáu mươi ba triệu, sáu trăm ba mươi hai nghìn, chín trăm chín mươi bảy) đồng; Nợ lãi quá hạn: 126.069.695 (Một trăm hai mươi sáu triệu, không trăm sáu mươi chín nghìn, sáu trăm chín mươi lăm) đồng theo Hợp đồng tín dụng số [...] ngày 20/12/2022; Hợp đồng tín dụng số [...] ngày 11/7/2023.

    2. Về phương án và lộ trình trả nợ cụ thể như sau:

      Công ty cổ phần T phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm tính đến ngày 07/11/2024 là: 8.687.196.692 (Tám tỷ, sáu trăm tám mươi bảy triệu, một trăm chín mươi sáu nghìn, sáu trăm chín mươi hai) đồng, cụ thể: Nợ gốc: 7.397.494.000 (Bảy tỷ, ba trăm chín mươi bảy triệu, bốn trăm chín mươi tư nghìn) đồng; Nợ lãi trong hạn: 1.163.632.997 (Một tỷ, một trăm sáu mươi ba triệu, sáu trăm ba mươi hai nghìn, chín trăm chín mươi bảy) đồng; Nợ lãi quá hạn: 126.069.695 (Một trăm hai mươi sáu triệu, không trăm sáu mươi chín nghìn, sáu trăm chín mươi lăm) đồng theo Hợp đồng tín dụng số [...] ngày 20/12/2022; Hợp đồng tín dụng số [...] ngày 11/7/2023.

      Lộ trình trả nợ cụ thể như sau:

      • Chậm nhất ngày 11/11/2024, Công ty cổ phần T thanh toán trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền nợ gốc là: 1.250.000.000 (Một tỷ, hai trăm năm mươi triệu) đồng;
      • Chậm nhất ngày 25/11/2024, Công ty cổ phần T thanh toán trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền nợ gốc là: 1.250.000.000 (Một tỷ, hai trăm năm mươi triệu) đồng;
      • Chậm nhất ngày 28/02/2025, Công ty cổ phần T thanh toán trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền: Nợ gốc: 4.897.494.000 (Bốn tỷ, tám trăm chín mươi bảy triệu, bốn trăm chín mươi tư nghìn) đồng; Nợ lãi trong hạn: 1.163.632.997 (Một tỷ, một trăm sáu mươi ba triệu, sáu trăm ba mươi hai nghìn, chín trăm chín mươi bảy) đồng; Nợ lãi quá hạn: 126.069.695 (Một trăm hai mươi sáu triệu, không trăm sáu mươi chín nghìn, sáu trăm chín mươi lăm) đồng và toàn bộ lãi, lãi phạt phát sinh kể từ ngày 08/11/2024 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ;

      Kể từ ngày 08 tháng 11 năm 2024, Công ty cổ phần T phải tiếp tục chịu lãi, phạt chậm trả phát sinh theo lãi suất đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số [...] ngày 20/12/2022; Hợp đồng tín dụng số [...] ngày 11/7/2023.

      Trường hợp hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

      Trong lộ trình trả nợ, nếu Công ty cổ phần T không thực hiện đúng và đủ nghĩa vụ trả nợ theo như thỏa thuận trên, thì Ngân hàng TMCP S có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản thế chấp để thu hồi toàn bộ khoản nợ là:

      • + 02 ô tô tải hiệu ISUZU, model FVR34UE4, màu đỏ gồm: 1 xe BKS 29H-856.53, SK: RLEFVR34UNV000447, SM: 6HK1263516; 1 xe BKS 29H-857.05, SK: RLEFVR34UNV000443, SM: 6HK1263336 do Đội ĐKQL xe Phòng C1 Công an thành phố H cấp cho Công ty cổ phần T ngày 13/12/2022. Theo Hợp đồng thế chấp tài sản số [...]/HĐTCTS-PGDTH ngày 20/12/2022 và các văn bản sửa đổi kèm theo.
      • + 04 ô tô tải hiệu ISUZU, model FVR34UE4, động cơ 6HK1E4NC, trọng tải 7200kg gồm: 1 xe BKS 29H857.94, SK: RLEFVR34UMV000228, SM: 6HK1248576; 1 xe BKS 29H-856.21, SK: RLEFVR34UMV000070, SM: 6HK1244922; 1 xe BKS 29H-856.55, SK: RLEFVR34UMV000197, SM: 6HK1248159; 1 xe BKS 29H-856.89, SK: RLEFVR34UMV000072, SM: 6HK1244924 do Phòng C1 Công an thành phố H cấp cho Công ty cổ phần T ngày 07/12/2022. Theo Hợp đồng thế chấp tài sản số [...]/HĐTCTS-PGDTH-01 ngày 11/7/2023 và các văn bản sửa đổi kèm theo.
      • + 03 ô tô tải hiệu ISUZU, model FVM34WE4, động cơ 6HK1E4SC, trọng tải 14200kg gồm: 1 xe BKS 29H 856.05, SK: RLEFVM34WNV000509, SM: 6HK1258867; 1 xe BKS 29H 856.33, SK: RLEFVM34WNV000587, SM: 6HK1267903; 1 xe BKS 29H 856.03, SK: RLEFVM34WNV000762, SM: 6HK1261580 do Phòng C1 Công an thành phố H cấp cho Công ty cổ phần T ngày 30/11/2022. Theo Hợp đồng thế chấp tài sản số [...]/HĐTCTS-PGDTH-02 ngày 11/7/2023 và các văn bản sửa đổi kèm theo.
  3. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S đối với số tiền nợ gốc là: 1.250.000.000 (Một tỷ, hai trăm năm mươi triệu) đồng; Yêu cầu xử lý tài sản đảm bảo đối với: 01 xe biển kiểm soát 29H 857.39, số khung RLEFVM34WNV000554, số máy 6HK1259404 theo Hợp đồng thế chấp tài sản số [...]/HĐCTS-PGDTH-02 ngày 11/7/2023.
  4. Án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm:

    Công ty cổ phần T tự nguyện chịu toàn bộ án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm là 58.343.598 (Năm mươi tám triệu, ba trăm bốn mươi ba nghìn, năm trăm chín mươi tám) đồng (chưa nộp).

    Ngân hàng TMCP S không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm và được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp 58.000.000 (Năm mươi tám triệu) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số: 0030745 ngày 23 tháng 10 năm 2024 của Chi Cục thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  1. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội;
  • - Viện kiểm sát nhân dân quận Ba Đình;
  • - Chi cục THA dân sự quận Ba Đình;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Nhung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 201/2024/QÐST-KDTM ngày 15/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 201/2024/QÐST-KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 15/11/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger