Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BẮC GIANG

TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 201/2024/QÐST-HNGĐ

Bắc Giang, ngày 06 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ

THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 292/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1986

Nơi thường trú và nơi cư trú: Số nhà C, đường T, tổ E, phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang

- Bị đơn: Anh Nguyễn Trọng H1, sinh năm 1984

Nơi thường trú và nơi cư trú: Số nhà C, đường L, tổ B, phường L, thành phố P, tỉnh Hà Nam

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án, tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án; nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2024;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Trọng H1
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Thành Đ, sinh ngày 12/8/2011. Chị H và anh H1 không yêu cầu giải quyết về cấp dưỡng nuôi con nên Toà án không xem xét, giải quyết.
    • Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Trọng H1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở anh H1 thực hiện quyền, nghĩa vụ này.
    • - Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Trọng H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Toà án không xem xét, giải quyết.
    • - Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu H phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị H đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0002013 ngày 02 năm 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang. Hoàn trả chị H số tiền 150.000đ (Một trăm, năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền trên.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bắc Giang;
  • - CCTHADS thành phố Bắc Giang;
  • - VKSND thành phố Bắc Giang;
  • - Các đương sự;
  • - UBND xã Thanh Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam;
  • (Giấy CNKH số 59, quyển số 01/2010)
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Lan

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 201/2024/QÐST-HNGĐ ngày 06/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 201/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger