Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 201/2024/QĐST-DS

Quận 4, ngày 16 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 62/2024/TLST-DS ngày 07 tháng 3 năm 2024 về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân Hàng Thương mại Cổ phần B

Trụ sở: Tầng A và tầng 5 tòa nhà C, A P, Phường P, quận H, thành phố Hà Nội.

Địa chỉ liên lạc: Tầng D, Tòa nhà B, B Đ, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Thế Q, sinh năm 1990

(Giấy ủy quyền ngày 29/12/2023)

Bị đơn: Bà Phạm Nguyễn Ái C, sinh năm 1975

Địa chỉ: 1 T, Phường A, Quận D, TP .

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

  1. Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1948
  2. Ông Phạm Văn N, sinh năm 1941
  3. Bà Phạm Ái V, sinh năm 2001
  4. Trẻ Phạm Đình N1, sinh năm 2008

Đại diện theo pháp luật: Bà Phạm Nguyễn Ái C (mẹ ruột)

Cùng địa chỉ: 1 T, Phường A, Quận D, TP .

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ: Nguyên đơn Ngân Hàng Thương mại Cổ phần B và bị đơn bà Phạm Nguyễn Ái C cùng thống nhất xác định số tiền nợ gốc và lãi mà bị đơn còn nợ nguyên đơn theo Hợp đồng tín dụng số 0188/2018/HĐTD2/BVB29 ngày 08/02/2018 tạm tính đến hết ngày 08/8/2024 là: 600.995.437 (Sáu trăm triệu chín trăm chín mươi lăm nghìn bốn trăm ba mươi bảy) đồng, trong đó bao gồm: Nợ gốc là: 494.709.813 đồng, nợ lãi là: 106.285.624 đồng.

2.2. Về thời hạn và phương thức thanh toán: Bà Phạm Nguyễn Ái C có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền nợ nêu trên cho Ngân hàng TMCP B trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày 08/9/2024 đến ngày 08/3/2025. Thi hành vào ngày 08 dương lịch hàng tháng, mỗi tháng trả 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng, cụ thể:

  • - Ngày 08/9/2024 trả 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng;
  • - Ngày 08/10/2024 trả 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng;
  • - Ngày 08/11/2024 trả 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng;
  • - Ngày 08/12/2024 trả 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng;
  • - Ngày 08/01/2025 trả 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng;
  • - Ngày 08/02/2025 trả 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng;
  • - Ngày 08/3/2025 trả 995.437 (Chín trăm chín mươi lăm nghìn bốn trăm ba mươi bảy) đồng;

Nếu bà C vi phạm đợt thanh toán nào thì ngân hàng được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thu hồi toàn bộ số tiền còn lại.

Kể từ ngày 09/8/2024 trở đi, bà Phạm Nguyễn Ái C còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất nợ quá hạn do các bên thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi trả dứt nợ cho Ngân hàng TMCP B.

Trường hợp bà Phạm Nguyễn Ái C không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP B có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản mà bà Nguyễn Thị H đã thế chấp bảo đảm khoản vay gồm: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 464 (SĐN), tờ bản đồ số: 5 (SĐN), địa chỉ tại 1 T, Phường A, Quận D, TP . theo Giấy chứng nhận Quyền sở hữu nhà ở và Quyền sử dụng đất ở số hồ sơ gốc: 119/2003 do U, TP . cấp ngày 24/01/2003, cập nhật tặng cho ngày 21/5/2003 cho bà Nguyễn Thị H

Nếu số tiền phát mãi tài sản bảo đảm không đủ thanh toán khoản nợ trên thì bà Phạm Nguyễn Ái C vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại.

Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bị đơn nhận nộp 14.019.909 (Mười bốn triệu không trăm mười chín nghìn chín trăm lẻ chín) đồng.

Ngân hàng TMCP B không phải chịu án phí. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP B số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 13.547.000 (Mười ba triệu năm trăm bốn mươi bảy nghìn) đồng cho theo biên lai thu tiền số: 0034116 ngày 02/02/2024 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 4.

2.4. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 10.000.000 (Mười triệu) đồng, bị đơn nhận nộp. Do Ngân hàng TMCP B đã nộp số tiền trên nên bị đơn có trách nhiệm trả lại cho nguyên đơn số tiền 10.000.000 (Mười triệu) đồng nêu trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND TP.HCM;
  • - VKSND Quận 4;
  • - Chi cục THADS Quận 4;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: Hồ sơ, Vp.

THẨM PHÁN

Huỳnh Tấn Phát

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 201/2024/QĐST-DS ngày 16/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 201/2024/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/08/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: hòa giải thành
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger