TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – PHÚ THỌ Số: 201/2025/QÐST - HNGĐ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Phú Thọ, ngày 11 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 285/2025/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Nh, sinh ngày 20/9/1994
Căn cước số: 0171940009xx; cấp ngày 07/4/2021
Nơi cư trú: Xóm Sim Ng, xã Mường Đ, tỉnh Phú Thọ
- Bị đơn: Anh Đinh Công Th, sinh ngày 18/01/1993
Căn cước số: 0170930006xx; cấp ngày 13/4/2021
Nơi cư trú: Xóm Sim Ng, xã Mường Đ, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84, 110, 116 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và hoà giải thành của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Nh và anh Đinh Công Th.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ Hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Nh và anh Đinh Công Th thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Có 01 con chung, Đinh Như Y, sinh ngày 11/8/2021; sau khi ly hôn anh Đinh Công Th trực tiếp nuôi con cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc đến khi các bên có sự thay đổi khác; chị Nguyễn Thị Nh cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, mỗi tháng 3.000.000đ (ba triệu đồng) kể từ tháng 12/2025 cho đến khi con đủ 18 tuổi; chị Nguyễn Thị Nh có quyền, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau ly hôn, không ai được cản trở.
- Kể từ ngày người được thi hành án có đơn thi hành án, nếu người phải thi hành án không trả số tiền nêu trên cho người được thi hành án, thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả thêm khoản tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành án, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
- - Về tài sản chung: Không có.
- - Về công nợ: Không có.
- - Về án phí: Chị Nguyễn Thị Nh tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, theo biên lai thu số: 0005068 ngày 10/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Kiều Quang Dự |
Quyết định số 201/2025/QÐST - HNGĐ ngày 11/12/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – PHÚ THỌ về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 201/2025/QÐST - HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 11/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – PHÚ THỌ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
