Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

TỈNH ĐỒNG NAI

Số: 201/2025/QÐST-HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Biên Hòa, ngày 04 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 108/2025/TLST-VHNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2025 về việc yêu cầu “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Ông Trương Cao T, sinh năm 1981; hộ khẩu thường trú: 161B, tổ A, khu phố A, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai; chỗ ở hiện nay: Căn hộ B, chung cư T, khu phố G, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
  2. Bà Huỳnh Thị Thu T1, sinh năm: 1982; cư trú: 8/30, khu phố E, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Cao T và bà Huỳnh Thị Thu T1 tự nguyện kết hôn với nhau năm 2010, được Ủy ban nhân dân phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 14/KH ngày 02/02/2010.

Nay ông T, bà T1 xác định tình cảm vợ chồng không còn nên ông, bà cùng làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa công nhận việc thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Có 02 con chung là cháu Trương Gia H, sinh ngày 27/7/2010 và cháu Trương Cát Vy A, sinh ngày 12/10/2017. Ly hôn, ông T, bà T1 thỏa thuận giao các con cho bà T1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. ông T cấp dưỡng nuôi 02 con mỗi tháng 10.000.000đ (mười triệu đồng) (5.000.000đồng/tháng/con) kể từ ngày quyết định này có hiệu lực cho đến khi các con lần lượt đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

[3] Về tài sản chung: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.

[4] Về nợ chung: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.

[5] Về lệ phí Tòa án: Ông T, bà T1 phải chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Cao T và bà Huỳnh Thị Thu T1 thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Giao 02 con chung là cháu Trương Gia H, sinh ngày 27/7/2010 và cháu Trương Cát Vy A, sinh ngày 12/10/2017 cho bà T1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ông T cấp dưỡng nuôi 02 con mỗi tháng 10.000.000đ (mười triệu đồng) (5.000.000đồng/tháng/con) kể từ khi quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi các cháu lần lượt đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
    • Ông Trương Cao T không trực tiếp nuôi con được quyền đi lại thăm nom con không ai cản trở. Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
    • Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
    • - Về tài sản chung: Các đương sự xác không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
    • - Về nợ chung: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
  2. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Huỳnh Thị Thu T1 và ông Trương Cao T chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại biên lai thu tiền số 0005290 ngày 26/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Bà T1, ông T đã nộp đủ
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - VKSND TP Biên Hòa (2);
  • - THADS TP Biên Hòa (1);
  • - TAND tỉnh Đồng Nai (1);
  • - Đương sự (2);
  • - Cơ quan quản lý đăng ký kết hôn;
  • - Lưu hồ sơ việc dân sự (1).

THẨM PHÁN

Lê Thị Nguyệt

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 201/2025/QÐST-HNGĐ ngày 04/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 201/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger