|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 201/2024/QĐST-HNGĐ |
Hạ Long, ngày 06 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 6 và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 192/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- - Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- 1/Chị Nguyễn Thu N, sinh năm 1985
- Địa chỉ: A, tổ B, phường T, quận H, thành phố Hà Nội.
- 2/Anh Nguyễn Trung D, sinh năm 1985
- Địa chỉ: tổ G, khu F, phường C, TP H, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thu N và anh Nguyễn Trung D tự nguyện kết hôn, đăng ký kết hôn ngày 30/12/2005 tại UBND phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh, nên hôn nhân giữa chị N và anh D là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.
Sau khi kết hôn, chị N và anh D chung sống hạnh phúc đến năm 2010 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do cuộc sống vợ chồng không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, không có tiếng nói chung dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn. Mâu thuẫn vợ chồng đã được hai bên gia đình hòa giải nhưng không có kết quả. Vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2010 cho đến nay, không ai quan tâm đến ai. Nay chị N và anh D đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã thực sự trầm trọng, tình cảm vợ chồng đã hết và cùng có đơn yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn. Xét thấy, việc chị N và anh D thuận tình ly hôn là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
[2] Về con chung: Chị Nguyễn Thu N và anh Nguyễn Trung D có 01 con chung là Nguyễn Quỳnh A, sinh ngày 25/7/2006, đến nay con đã thành niên (đủ 18 tuổi), phát triển đầy đủ về tinh thần và thể chất, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thu N và anh Nguyễn Trung D không có tài sản chung, không có công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Việc thỏa thuận nêu trên giữa chị N và anh D là tự nguyện, phù hợp với quyền tự quyết định và định đoạt của đương sự quy định tại Điều 5 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[4] Về lệ phí Tòa án: Anh chị thỏa thuận chị N có nghĩa vụ nộp toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 6 và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 29/8/2024), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thu N và anh Nguyễn Trung D thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Nguyễn Quỳnh A, sinh ngày 25/7/2006, đã thành niên (đủ 18 tuổi), phát triển đầy đủ về tinh thần và thể chất, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thu N và anh Nguyễn Trung D không có tài sản chung, không có công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thu N có nghĩa vụ nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự sơ thẩm. Nhưng được trừ đi số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí chị N đã nộp theo biên lai thu số 0001095 ngày 15 tháng 8 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Chị N đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Định |
Quyết định số 201/2024/QĐST-HNGĐ ngày 06/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn
- Số quyết định: 201/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”giữa: 1/Chị Nguyễn Thu Nguyệt, sinh năm 1985 Địa chỉ: 122A, tổ 23, phường Thanh Lương, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. 2/Anh Nguyễn Trung Dũng, sinh năm 1985 Địa chỉ: tổ 71, khu 6, phường Cao Xanh, TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
