|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 2003/2024/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thành phố Thủ Đức, ngày 22 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SƯ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212 và Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84; Điều 110 và Điều 116 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 973/2024/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
Bà Dương Thị H, sinh năm 1979
Địa chỉ: 1 đường A, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh
Và ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1981
Địa chỉ: Đ, thôn N, xã V, huyện Ứ, Thành phố Hà Nội
NHẬN ĐỊNH TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ việc và căn cứ lời khai của đương sự trong quá trình tố tụng, Tòa án nhận định:
-
Về quan hệ hôn nhân:
Người yêu cầu bà Dương Thị H và ông Nguyễn Văn T tự nguyện tìm hiểu, chung sống và có đăng ký kết hôn với nhau theo Giấy chứng nhận kết hôn số 28, Quyển số 01, do Ủy ban nhân dân xã V, huyện Ứ, Thành phố Hà Nội cấp ngày 14/4/2004.
Cuộc sống chung của bà H và ông T hạnh phúc. Từ năm 2019 đến nay, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, cuộc sống không hòa hợp, không có tiếng nói chung nên vợ chồng không còn tình cảm với nhau, mục đích hôn nhân không đạt được. Xét tình trạng hôn nhân giữa bà H, ông T đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân cũng không đạt được; bà H, ông T xác định không còn tình cảm vợ chồng nên việc bà H, ông T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho ông, bà là có cơ sở chấp nhận.
-
Về con chung: Bà Dương Thị H và ông Nguyễn Văn T có 02 con chung tên Nguyễn Thị Minh T1, sinh ngày 03/02/2004 đã thành niên và Nguyễn Dương Minh T2, sinh ngày 09/02/2012. Bà H và ông T thỏa thuận con chung Nguyễn Dương Minh T2, sinh ngày 09/02/2012 do bà H trực tiếp nuôi dưỡng; ông T không cấp dưỡng nuôi con chung
-
Về tài sản chung: Không có
-
Về nợ chung: Không có.
Ngày 14 tháng 5 năm 2024, Tòa án lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc giải quyết vụ việc;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Dương Thị H và ông Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 28, Quyển số 01, do Ủy ban nhân dân xã V, huyện Ứ, Thành phố Hà Nội cấp ngày 14/4/2004 cho bà Dương Thị H và ông Nguyễn Văn T không còn giá trị pháp lý.
-
- Về con chung: Bà Dương Thị H và ông Nguyễn Văn T có 02 con chung tên Nguyễn Thị Minh T1, sinh ngày 03/02/2004 đã thành niên và Nguyễn Dương Minh T2, sinh ngày 09/02/2012. Bà H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Dương Minh T2, sinh ngày 09/02/2012; ông T không cấp dưỡng nuôi con chung. Ông T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được quyền cản trở.
Vì quyền lợi mọi mặt của người con, khi có yêu cầu của cha hoặc mẹ, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, hoặc hạn chế quyền thăm nom, chăm sóc con của người không trực tiếp nuôi con.
-
- Về tài sản chung: Không có
-
- Về nợ chung: Không có.
-
-
Về lệ phí: Lệ phí dân sự sơ thẩm về giải quyết việc hôn nhân là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), bà Dương Thị H và ông Nguyễn Văn T mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) bà H, ông T đã nộp tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 0026441 ngày 22/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà H, ông T đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
-
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Chung Cảnh Long |
Quyết định số 2003/2024/QÐST-HNGĐ ngày 22/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 2003/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 22/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: 2003 Hanh - Tam Ly hôn
