TÒA ÁN ND QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 200/2024/QÐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 04 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM
Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm h khoản 2 Điều 39, khoản 7 Điều 48, khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 371, Điều 396, và Điều 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 331/2024/TLST-HNGĐ ngày 24/10/2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
| Chị Phạm Hoàng H | Sinh năm: 1974 |
| Anh Lê Ngọc T | Sinh năm: 1967 |
Cùng đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Tổ B phường L, quận H, Hà Nội.
Chị H hiện đang làm việc tại Văn phòng L – Số G đường H, phường C, quận H, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
[1] Chị Phạm Hoàng H và anh Lê Ngọc T kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 14/07/1994 tại Ủy ban nhân dân phường M, quận H, thành phố Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số 83), đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống anh chị không hạnh phúc, đến nay tình cảm vợ chồng không còn nên anh chị cùng đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn.
[2] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Hoàng H và anh Lê Ngọc T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Xác định anh chị có 02 con chung là: Lê Thái D, sinh ngày 24/07/1994 và Lê Xuân B, sinh ngày 11/09/2011. Anh chị thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con như sau: Sau ly hôn chị H sẽ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu B đến khi con trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác; việc cấp dưỡng nuôi cháu B anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Cháu D đã trưởng thành, việc ở với ai là tùy cháu quyết định.
Anh T có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nhà ở: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ: Anh chị không nợ ai, không ai nợ anh chị nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Toà án: Chị H tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0069088 ngày 24/10/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Trần Thị Nguyên |
Quyết định số 200/2024/QÐST-HNGĐ ngày 04/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 200/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn
