|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 200/2025/QĐST-HNGĐ |
Tân Bình, ngày 21 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 55, 59, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 91/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 183/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa các đương sự sau:
- - Người yêu cầu: Ông Mai Văn T, sinh năm 1977. Địa chỉ: 1 T, phường A, quận T, thành phố Hồ Chí Minh.
- - Người yêu cầu: Bà Phạm Thị H, sinh năm 1976. Địa chỉ: 1 T, phường A, quận T, thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 08 quyển số 01 ngày 21 tháng 3 năm 1998 do Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Đ, tỉnh Quảng Nam cấp thì ông Mai Văn T và bà Phạm Thị H là vợ chồng hợp pháp, nay cả hai xin được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Mai Văn T và bà Phạm Thị H thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Ông T và bà H có 03 (ba) con chung Mai Thị Tường V, sinh ngày 26/06/1998; Mai Đắc T1, sinh ngày 30/05/2004, đều đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết và Mai Gia N, sinh ngày 04/07/2015. Cả hai thỏa thuận giao con chung chưa thành niên Mai Gia N cho bà Phạm Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, bà Phạm Thị H không yêu cầu ông Mai Văn T cấp dưỡng nuôi con.
- - Về tài sản chung: Ông T và bà H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: Ông T và bà H khai không có.
- Về lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình: Lệ phí là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do ông Mai Văn T và bà Phạm Thị H phải chịu.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Mai Văn T và bà Phạm Thị H.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Mai Văn T và bà Phạm Thị H thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Ông T và bà H có 03 (ba) con chung Mai Thị Tường V, sinh ngày 26/06/1998; Mai Đắc T1, sinh ngày 30/05/2004, đều đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết và Mai Gia N, sinh ngày 04/07/2015. Cả hai thỏa thuận giao con chung chưa thành niên Mai Gia N cho bà Phạm Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, bà Phạm Thị H không yêu cầu ông Mai Văn T cấp dưỡng nuôi con.
- Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- - Về tài sản chung: Ông T và bà H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: Ông T và bà H khai không có.
- - Về lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình: Ông T và bà H phải chịu lệ phí là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng được tính vào tạm ứng lệ phí do ông Mai Văn T và bà Phạm Thị H đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003507 ngày 07 tháng 3 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Bùi Thụy Hồng Châu |
3
Quyết định số 200/2025/QĐST-HNGĐ ngày 21/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 200/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: THUẬN TÌNH LY HÔN
