Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 200/2024/QĐST-HNGĐ

Quận 5, ngày 15 tháng 07 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Luật thi hành án Dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” thụ lý số 108/2024/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 05 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Bà Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1976
  • Thường trú: 56 C Các, Phường E, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • - Ông Lê Xuân T1, sinh năm 1976
  • Thường trú: 56 C Các, Phường E, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim T và ông Lê Xuân T1 sau khi tìm hiểu nhau một thời gian thì cả hai tự nguyện tiến tới hôn nhân và có đăng ký kết hôn vào năm 1998 (Giấy chứng nhận kết hôn số 115/1998, quyển số 01 đăng ký ngày 30 tháng 07 năm 1998 tại Ủy ban nhân dân Phường E, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh).

Vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân do cả hai bất đồng quan điểm sống, khác biệt tính cách, trong quá trình chung sống ông bà không còn hòa hợp, không còn tình cảm. Cả hai đã cố gắng cùng nhau khắc phục sửa chữa nhưng không có kết quả và đã sống ly thân từ tháng 10 năm 2021 đến nay. Nay cảm thấy tình cảm vợ chồng đã hết, mục đích hôn nhân không đạt được và không có khả năng đoàn tụ nên cả hai bên cùng thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy, mục đích hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Kim T và ông Lê Xuân T1 không đạt được, mâu thuẫn trầm trọng, không có khả năng đoàn tụ. Việc thuận tình ly hôn của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên chấp nhận.

[2] Về con chung: Căn cứ bản sao Giấy khai sinh số 116, quyển số 01/2000 đăng ký ngày 14/7/2000 tại Ủy ban nhân dân Phường H, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh (họ và tên là Lê Minh Q, giới tính nam, sinh ngày 25/6/2000); Căn cứ bản sao Giấy khai sinh số 73, quyển số 01/2002 đăng ký ngày 07/05/2002 tại Ủy ban nhân dân Phường H, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh (họ và tên là Lê Nguyễn Minh T2, giới tính nữ, sinh ngày 29/4/2002).

Căn cứ vào xác nhận của bà Nguyễn Thị Kim T và ông Lê Xuân T1 thì ông bà có 02 (hai) người con chung có tên họ tên như trên.

Bà Nguyễn Thị Kim T và ông Lê Xuân T1 xác nhận hai người con chung như trên đã trưởng thành, có đầy đủ năng lực pháp luật và hành vi dân sự, có khả năng lao động sống tự lập nên ông bà không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Xét, thỏa thuận này của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, nên chấp nhận.

[3] Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Kim T và ông Lê Xuân T1 thống nhất không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

[4] Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Kim T và ông Lê Xuân T1 thống nhất không có nợ chung, nghĩa vụ dân sự chung, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

[5] Về lệ phí việc dân sự: Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), bà Nguyễn Thị Kim T và ông Lê Xuân T1 mỗi người chịu số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BLTU/23P 0036129 ngày 13/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Kim T và ông Lê Xuân T1 đã nộp đủ lệ phí.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
    1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim T và ông Lê Xuân T1 thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 115/1998, quyển số 01 đăng ký ngày 30 tháng 07 năm 1998 tại Ủy ban nhân dân Phường E, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh).
    2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Kim T và ông Lê Xuân T1 có 02 (hai) người con chung, họ và tên: Lê Minh Q, sinh ngày 25/06/2000 và Lê Nguyễn Minh T2, sinh ngày 29/04/2002.
    3. Bà Nguyễn Thị Kim T và ông Lê Xuân T1 xác nhận hai người con chung nêu trên đã trưởng thành, có đầy đủ năng lực pháp luật và hành vi dân sự, có khả năng lao động sống tự lập nên ông bà không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

    4. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Kim T và ông Lê Xuân T1 thống nhất không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
    5. Về nợ chung, nghĩa vụ dân sự chung: Bà Nguyễn Thị Kim T và ông Lê Xuân T1 thống nhất không có nợ chung, nghĩa vụ dân sự chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
  2. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Kim T và ông Lê Xuân T1 mỗi người chịu số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BLTU/23P 0036129 ngày 13/05/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Kim T và ông Lê Xuân T1 đã nộp đủ lệ phí.
  3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Huỳnh Trần Thục O

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 200/2024/QĐST-HNGĐ ngày 15/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 200/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 15/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim T và ông Lê Xuân T1
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger