|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀNG SU PHÌ TỈNH HÀ GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 20/2024/QÐST- HNGĐ |
Hoàng Su Phì, ngày 31 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 26/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2024 về việc ly hôn, tranh chấp nuôi con, giữa:
Nguyên đơn: Chị Cháng Thị D; sinh năm: 2000; Căn cước công dân số: [...], ngày cấp 16/4/2024, nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; địa chỉ: Xã T, huyện H, tỉnh H.
Bị đơn: Anh Min Sử H; sinh năm 1998; Căn cước công dân số: [...]; cấp ngày: 29/01/2024 nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; địa chỉ: Xã T, huyện H, tỉnh H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm đ Điều 12, Điều 14 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cháng Thị D và anh Min Sử H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Quan hệ hôn nhân: Chị Cháng Thị D và anh Min Sử H nhất trí thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Anh Min Sử H là người trực tiếp nuôi hai con là Min Chương Th, sinh ngày 26/9/2018 và Min Si H; sinh ngày 06/01/2021 cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi; chị Cháng Thị D không phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm non con mà không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, vì quyền lợi của con chung sau này một hoặc hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
2.3. Về tài sản chung, công nợ chung và công sức đóng góp: Chị Cháng Thị D và anh Min Sử H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Cháng Thị D và anh Min Sử H được miễn án phí vì là người dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự. Ngoài ra, người có quyền lợi có liên quan trong quá trình thi hành án có các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 7b của Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Minh Phương |
Quyết định số 20/2024/QÐST- HNGĐ ngày 31/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀNG SU PHÌ TỈNH HÀ GIANG về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 20/2024/QÐST- HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 31/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀNG SU PHÌ TỈNH HÀ GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị Cháng Thị D làm đơn đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn với anh Min Sử H và việc nuôi con chung
