|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 20/2024/QÐST-KDTM |
Biên Hòa, ngày 25 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
Căn cứ các Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17/6/2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 116/2023/TLST-KDTM ngày 26 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P (H).
- Địa chỉ: B B, N, phường B, Quận A, TP .
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Quốc T. Chức vụ: Tổng Giám đốc.
- Pháp nhân kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của Ngân hàng TMCP P: Công ty TNHH Đ.
- Địa chỉ trụ sở: 28A, ngách D, Ngõ G Cầu G, phường Y, Quận C, thành phố Hà Nội.
- Người đại diện theo pháp luật: Bà Lương Huyền C. Chức vụ: Giám đốc.
- Người đại diện theo ủy quyền ( theo Quyết định ủy quyền số 3898/2023/QĐ-TGĐ ngày 12/12/2023): Bà Lê Thị T1, sinh năm 1979.
- Địa chỉ liên hệ: tầng 11 TTXLN H, số B B, N, phường B, Quận A, TP .
- - Bị đơn: Công ty TNHH MTV Đ1.
- Địa chỉ: số G, tổ I, khu phố A, phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Hà Huy D. Chức vụ: Giám đốc;
- - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Hà Huy D, sinh năm 1972.
- Bà Lê Thị Trung T2, sinh năm 1977.
- Cùng địa chỉ: số G, tổ I, khu phố A, phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
- Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Công ty TNHH MTV Đ1 T2 đồng ý trả cho Công ty TNHH Đ số tiền 15.067.656.549 đồng (Mười lăm tỷ, không trăm sáu mươi bảy triệu, sáu trăm năm mươi sáu nghìn, năm trăm bốn mươi chín đồng). Trong đó:
- + Nợ gốc: 13.056.300.000 đồng (Mười ba tỷ, không trăm năm mươi sáu triệu, ba trăm nghìn đồng).
- + Nợ lãi trong hạn: 1.339.520.512 đồng (Một tỷ, ba trăm ba mươi chín triệu, năm trăm hai mươi nghìn, năm trăm mười hai đồng).
- + Nợ lãi quá hạn: 671.836.037 đồng (Sáu trăm bảy mươi mốt triệu, tám trăm ba mươi sáu nghìn, không trăm ba mươi bảy đồng).
- - Công ty TNHH MTV Đ1 phải thanh toán phần nợ lãi phát sinh đối với số nợ còn lại theo mức lãi thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ đã ký kết với Ngân hàng TMCP phát triển thành phố H (H1) kể từ ngày 18/6/2024 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
- - Nếu Công ty TNHH MTV Đ1 T2 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Công ty TNHH Đ được quyền đề nghị cơ quan Thi hành án xử lý theo pháp luật để thu hồi nợ đối với:
- + Thửa đất số 223, tờ bản đồ số 14, xã B, huyện X, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sử dụng nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CD 880020 do Ủy ban nhân dân huyện X cấp ngày 20/5/2016 cho ông Hà Huy D và bà Lê Thị Trung T2. Số vào sổ cấp GCN: CH 00219-1877/QĐ-UBND.
- + Thửa đất số 224, tờ bản đồ số 14, xã B, huyện X, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử dụng nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CD 880021 do Ủy ban nhân dân huyện X cấp ngày 20/5/2016 cho ông Hà Huy D và bà Lê Thị Trung T2. Số vào sổ cấp GCN: CH 00220-1877/QĐ-UBND.
- Nếu số tiền phát mãi tài sản đảm bảo không đủ để thanh toán khoản nợ của Công ty, ông D và bà T2 phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ.
- - Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ 7.000.000 đồng (Bảy triệu đồng) nguyên đơn đã tạm nộp nên bị đơn có nghĩa vụ thanh toán lại cho nguyên đơn số tiền này.
- - Về án phí: Nguyên đơn và bị đơn mỗi bên phải chịu 30.766.914 đồng (Ba mươi triệu bảy trăm sáu mươi sáu nghìn chín trăm mười bốn đồng). Bị đơn tự nguyện chịu toàn bộ án phí nên phải nộp 61.533.828 đồng (Sáu mươi mốt triệu năm trăm ba mươi ba nghìn tám trăn hai mươi tám đồng) tiền án phí. Hoàn trả cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0009176 ngày 18/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa.
- - Công ty TNHH MTV Đ1 T2 đồng ý trả cho Công ty TNHH Đ số tiền 15.067.656.549 đồng (Mười lăm tỷ, không trăm sáu mươi bảy triệu, sáu trăm năm mươi sáu nghìn, năm trăm bốn mươi chín đồng). Trong đó:
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phú |
3
Quyết định số 20/2024/QÐST-KDTM ngày 25/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (kinh doanh thương mại)
- Số quyết định: 20/2024/QÐST-KDTM
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (Kinh doanh thương mại)
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/06/2024
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP phát triển kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng với công ty Đ
