TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 20/2024/QÐST-HNGĐ | Hương Thủy, ngày 24 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 21/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phan Thị H, sinh năm 1995; Địa chỉ: Tổ E, phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Anh Lê T, sinh năm 1993; Địa chỉ: F Thâm N, phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị H và anh Lê T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nuôi con: Chị Phan Thị H và anh Lê T xác nhận vợ chồng có 02 người con chung là cháu Lê Thị Bích T1, sinh ngày: 26/6/2015 và cháu Lê Trung H1, sinh ngày 08/12/2020.
Chị Phan Thị H và anh Lê T thỏa thuận: Giao cháu Lê Thị Bích T1, sinh ngày: 26/6/2015 cho anh Lê T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ khi ly hôn cho đến khi cháu T1 trưởng thành (đủ 18 tuổi) và giao cháu Lê Trung H1, sinh ngày 08/12/2020 cho chị Phan Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ khi ly hôn cho đến khi cháu H1 trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Phan Thị H và anh Lê T không cấp dưỡng nuôi con chung.
2.3. Về tài sản chung: Chị Phan Thị H và anh Lê T xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về nợ chung: Chị Phan Thị H và anh Lê T xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng. Chị Phan Thị H tự nguyện chịu án phí ly hôn là 150.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 002892 ngày 20/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy. Chị H được trả lại số tiền tạm ứng án phí chệnh lệch là 150.000 đồng.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Trần Thị Hằng |
Quyết định số 20/2024/QÐST-HNGĐ ngày 24/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 20/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: - Nguyên đơn: Chị Phan Thị H, sinh năm 1995; Địa chỉ: Tổ E, phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế. - Bị đơn: Anh Lê T, sinh năm 1993; Địa chỉ: F Thâm N, phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
