|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 20/2025/QĐST- DS |
Hạ Long, ngày 03 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 117, Điều 280, Điều 293, Điều 299, Điều 320, Điều 323, Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự; Điều 27, khoản 1 Điều 37 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 100, Điều 103 của Luật Các tổ chức tín dụng 2024;
Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự;
Căn cứ khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên hoà giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 375/2024/TLST- DS ngày 20 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn:
1. Công ty cổ phần M1 (MARS); địa chỉ: tầng A, tòa nhà V, số I D, D, Cầu G, Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Công T – Chức vụ: Giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đăng L – chức vụ: Trưởng bộ phận Xử lý nợ; ông Đinh Ngọc T1, bà Nguyễn Thị Minh T2 – Chuyên viên Xử lý nợ; địa chỉ làm việc: Công ty M1, tầng A Tòa nhà V, số I D, phường D, quận C, thành phố Hà Nội. (Theo Văn bản ủy quyền số 2146/2024/UQ-MARS ngày 21/10/2024).
2. Ngân hàng TMCP V (V1); địa chỉ: tòa nhà V, số H L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền:
- Ông Phạm Tuấn A, ông Đỗ Thành T3 – Phó Giám đốc Trung tâm thu hồi nợ khách hàng doanh nghiệp và xử lý nợ pháp lý. (Theo Văn bản ủy quyền số 38a/2024/UQN-CTQT ngày 01/6/2024 của Chủ tịch Hội đồng quản trị V1); Ông Nguyễn Mạnh H là Chuyên viên xử lý nợ; địa chỉ làm việc: tầng A tòa nhà V, số I D, phường D, quận C, thành phố Hà Nội (theo Văn bản ủy quyền số 2010/2024/UQ-VPBank ngày 25/10/2024 của Giám đốc Trung tâm thu hồi nợ khách hàng doanh nghiệp và xử lý nợ pháp lý);
- Bị đơn: Ông Nguyễn Hồng T4, sinh năm 1977 và bà Đặng Thị Anh Đ, sinh năm 1980; cùng nơi cư trú: tổ A, khu E, phường B, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh;
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về nghĩa vụ trả nợ: tính đến ngày 26/3/2025, ông Nguyễn Hồng T4 và bà Đặng Thị Anh Đ phải liên đới trả nợ cho Công ty cổ phần M1 và V1 tổng số tiền nợ là 6.494.367.391 đồng (Sáu tỷ bốn trăm chín mươi tư triệu ba trăm sáu mươi bảy nghìn ba trăm chín mươi mốt đồng). Trong đó: nợ gốc là 5.128.045.763 đồng; nợ lãi trong hạn là 213.111.702 đồng; lãi quá hạn là 1.076.977.244 đồng; phạt chậm trả lãi là 76.232.682 đồng. Cụ thể:
+ Tính đến ngày 26/3/2025, ông Nguyễn Hồng T4 và bà Đặng Thị Anh Đ phải liên đới trả nợ Công ty cổ phần M1 tổng số tiền nợ 90% của các Hợp đồng cho vay số LN2307259814477, Hợp đồng cho vay số LN2307259818261 ngày 29/7/2023 và 100% số nợ theo Giấy đề nghị vay vốn có tài sản bảo đảm kiêm phương án sử dụng vốn; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng Thẻ tín dụng; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ Ngân hàng điện tử ngày 24/7/2023 là: 5.861.408.327 đồng (Năm tỷ tám trăm sáu mươi mốt triệu bốn trăm linh tám nghìn ba trăm hai mươi bảy đồng). Trong đó: nợ gốc là 4.625.145.763 đồng; nợ lãi trong hạn: 191.800.532 đồng; lãi quá hạn: 975.426.599 đồng và phạt chậm trả lãi: 69.035.433 đồng.
+ Tính đến ngày 26/3/2025, ông Nguyễn Hồng T4 và bà Đặng Thị Anh Đ phải liên đới trả nợ cho Ngân hàng TMCP V tổng số tiền nợ 10% của các Hợp đồng cho vay số LN2307259814477, Hợp đồng cho vay số LN2307259818261 ngày 29/7/2023 là: 632.959.064 đồng (Sáu trăm ba mươi hai triệu chín trăm năm mươi chín nghìn không trăm sáu mươi bốn đồng). Trong đó: nợ gốc 502.900.000 đồng; lãi trong hạn: 21.311.170 đồng; lãi quá hạn: 101.550.644 đồng; lãi chậm trả: 7.197.249 đồng.
2. Về thời hạn trả nợ: chậm nhất đến ngày 31/5/2025, ông Nguyễn Hồng T4 và bà Đặng Thị Anh Đ phải liên đới trả toàn bộ số tiền nợ cho Công ty M1 tính đến ngày 26/3/2025 là: 5.861.408.327 đồng (Năm tỷ tám trăm sáu mươi mốt triệu bốn trăm linh tám nghìn ba trăm hai mươi bảy đồng). Trong đó: nợ gốc là 4.625.145.763 đồng; nợ lãi trong hạn: 191.800.532 đồng; lãi quá hạn: 975.426.599 đồng và phạt chậm trả lãi: 69.035.433 đồng.
Ông Nguyễn Hồng T4 và bà Đặng Thị Anh Đ phải liên đới trả toàn bộ số tiền nợ cho Ngân hàng TMCP V tính đến ngày 26/3/2025 là: 632.959.064 đồng (Sáu trăm ba mươi hai triệu chín trăm năm mươi chín nghìn không trăm sáu mươi bốn đồng). Trong đó: nợ gốc 502.900.000 đồng; lãi trong hạn: 21.311.170 đồng; lãi quá hạn: 101.550.644 đồng; lãi chậm trả: 7.197.249 đồng.
Kể từ ngày 27/3/2025, cho đến khi thực hiện xong toàn bộ nghĩa vụ trả nợ, ông T4, bà Đ còn phải liên đới tiếp tục trả số tiền lãi phát sinh của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất các bên thoả thuận trong Hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ và văn bản tín dụng khác đã ký kết với V1. Lãi phát sinh phải trả cho M và V1 tương ứng với tỷ lệ sở hữu của mỗi bên đối với từng khoản nợ nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.
Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng thì lãi suất mà ông T4, bà Đ phải tiếp tục thanh toán cho M và V1 theo quyết định của Tòa án cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng.
Trường hợp ông Nguyễn Hồng T4 và bà Đặng Thị Anh Đ vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thời hạn trả nợ nêu trên thì M và V1 có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án xử lý tài sản bảo đảm là: toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 27, tờ bản đồ số: 136, địa chỉ: tổ A, khu E, phường B, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BĐ 412588, số vào sổ cấp GCN: CH 00603 do Ủy ban nhân dân thành phố H, tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 10/01/2011 mang tên ông Nguyễn Quang Q và bà Nguyễn Thị C; ngày 30/10/2013, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất đã xác nhận tặng cho ông Nguyễn Hồng T4 và bà Đặng Thị Anh Đ) theo Hợp đồng thế chấp số LN2307259814477 ngày 28/7/2023 được công chứng số 6090, quyển số: 01/2023 ngày 28/7/2023 tại Văn phòng C1, đăng ký giao dịch bảo đảm tại chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai – Văn phòng đăng ký QSDĐ thành phố Hạ Long ngày 28/7/2023.
Trong trường hợp tài sản bảo đảm sau khi xử lý không đủ trả nợ thì ông Nguyễn Hồng T4 và bà Đặng Thị Anh Đ phải tiếp tục liên đới trả số nợ còn lại cho Công ty cổ phần M1 và V1 theo các Hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ và văn bản tín dụng mà ông bà T4, Đ đã ký kết với Ngân hàng TMCP V cho đến khi thực tế trả hết nợ.
3. Về chi phí tố tụng: nguyên đơn Công ty cổ phần M1 tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ (đã nộp đủ).
- Về án phí: ông Nguyễn Hồng T4 và bà Đặng Thị Anh Đ liên đới tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 57.247.184₫ (Bằng chữ: Năm mươi bảy triệu hai trăm bốn mươi bảy nghìn một trăm tám mươi tư đồng).
Trả lại cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí là 14.200.000₫ (Bằng chữ: mười bốn triệu hai trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001423 ngày 19/11/2024; trả lại cho Công ty cổ phần M1 số tiền tạm ứng án phí là 56.700.000₫ (Bằng chữ: năm mươi sáu triệu bảy trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001421 ngày 19/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận: - Đương sự; người đại diện theo UQ; - Viện kiểm sát nhân dân TP Hạ Long; - Toà án nhân dân tỉnh Quảng Ninh; - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ninh; - Chi cục THADS Tp Hạ Long; - Lưu hồ sơ vụ án. |
THẨM PHÁN Lê Thị Thu |
Quyết định số 20/2025/QĐST- DS ngày 03/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 20/2025/QĐST- DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 03/04/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: VPBank tranh chấp tín dụng với ông bà Đ, T
