|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH TỈNH LÂM ĐỒNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 20/2025/QĐST-HNGĐ |
Di Linh, ngày 14 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
***
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 32/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: ông Đoàn Thanh C, sinh năm: 1982, bà Vũ Ngọc Quỳnh T, sinh năm: 1989; cùng địa chỉ: tổ A đường Đ, thị trấn D, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: ông Đoàn Thanh C và bà Vũ Ngọc Quỳnh T kết hôn năm 2012, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện D, tỉnh Lâm Đồng. Hôn nhân do hai bên tự nguyện, có tổ chức lễ cưới. Sau khi kết hôn vợ chồng sống tại thôn H, xã L, huyện D. Cuộc sống vợ chồng hòa thuận, hạnh phúc được chín năm thì phát mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng không hiểu nhau, không có tiếng nói chung, có những bất đồng về quan điểm, lối sống, không đồng thuận trong làm ăn kinh tế, vợ chồng không có sự thấu hiểu, chia sẻ với nhau nên vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, cãi vã nhau. Vợ chồng cố gắng hàn gắn nhưng không có kết quả. Hiện tại vợ chồng vẫn sống chung một nhà nhưng không còn quan tâm, chăm sóc gì đến nhau, mạnh ai người đó sống. Nay ông C, bà T đều xác định vợ chồng không còn tình cảm, không còn khả năng hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đều yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn giữa ông, bà. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông C, bà T là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, đạo đức xã hội nên công nhận.
[2] Về con chung: ông C, bà T xác định vợ chồng có 03 con chung là cháu Đoàn Vũ Hạ M, sinh ngày 08/4/2013, hai cháu sinh đôi là Đoàn Đông P, Đoàn Đông P1, đều sinh ngày 08/02/2019, hiện các con đang ở với vợ chồng. Do cháu M có nguyện vọng được ở với ông C nên khi ly hôn hai bên thỏa thuận ông C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc ba con chung cho đến khi các con đủ tuổi thành niên. Bà T cấp dưỡng nuôi con số tiền 2.100.000 đồng/tháng/03 con (700.000 đồng/tháng/01 con, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 3/2025 cho đến khi các con đủ tuổi thành niên. Xét yêu cầu công nhận thỏa thuận việc nuôi con chung giữa ông C, bà T là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, đạo đức xã hội, đảm bảo quyền và lợi ích của con nên công nhận.
[3] Về tài sản chung: ông C, bà T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập.
[4] Về nợ chung: ông C, bà T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập.
[5] Về lệ phí Tòa án: ông C, bà T thỏa thuận chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình, thỏa thuận này của ông C, bà T là đảm bảo theo quy định của pháp luật nên công nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Đoàn Thanh C và bà Vũ Ngọc Quỳnh T thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: ông Đoàn Thanh C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc ba con chung là cháu Đoàn Vũ Hạ M, sinh ngày 08/4/2013, hai cháu sinh đôi là Đoàn Đông P, Đoàn Đông P1, đều sinh ngày 08/02/2019, cho đến khi các con đủ tuổi thành niên. Bà T cấp dưỡng nuôi con số tiền 2.100.000 đồng/tháng/03 con (700.000 đồng/tháng/01 con, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 3/2025 cho đến khi các con đủ tuổi thành niên.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, nghĩa vụ, quyền của cha mẹ trực tiếp, không trực tiếp nuôi con, thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
- Về lệ phí Tòa án: ông Đoàn Thanh C và bà Vũ Ngọc Quỳnh T thỏa thuận chịu 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình (được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí ông C, bà T đã nộp theo biên lai thu số 0009230 ngày 17 tháng 02 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng).
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đoàn Văn Chiến |
Quyết định số 20/2025/QĐST-HNGĐ ngày 14/03/2025 của Tòa án nhân dân huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng về công nhận thuận tình ly hôn (hôn nhân gia đình)
- Số quyết định: 20/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn (Hôn nhân gia đình)
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 14/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Đoàn Thanh C, Vũ Ngọc Quỳnh T
