Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ HƯƠNG THỦY

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 20/2024/QĐST-HNGĐ

Hương Thủy, ngày 19 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY- TỈNH THỪA THIÊN HUẾ.

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 52/2024/TLST-HNGĐ ngày 04/4/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Anh Trần Văn Đ, sinh năm 1986. Địa chỉ: Đường B, Tổ H, phường P, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • - Chị Phan Thị T, sinh năm 1989. Địa chỉ: Đường B, Tổ H, phường P, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2024.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Anh Trần Văn Đ và chị Phan Thị T đăng ký kết hôn vào ngày 08/10/2010 tại Ủy ban nhân dân phường P, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế trên cơ sở tự nguyện nên quan hệ hôn nhân giữa anh Trần Văn Đ và chị Phan Thị T là hợp pháp.

Sau khi kết hôn cuộc sống vợ chồng hạnh phúc được thời gian thì vào năm 2023 vợ chồng đã phát sinh nhiều mâu thuẫn; vợ chồng sống với nhau không có hạnh phúc. Hiện nay tình cảm vợ chồng không còn và không thể hàn gắn được.

Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa anh Trần Văn Đ và chị Phan Thị T đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, việc thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn Đ và chị Phan Thị T là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Do đó, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn Đ và chị Phan Thị T.

[2]. Về con chung: Anh Trần Văn Đ và chị Phan Thị T có 02 người con chung tên là Trần Văn Đ1, sinh ngày 14/4/2011 và Trần Thị Khánh C, sinh ngày 09/6/2015. Anh Trần Văn Đ và chị Phan Thị T thỏa thuận giao 02 người con chung cho anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên (Đủ 18 tuổi) chị T không cấp dưỡng nuôi con.

[3] Về tài sản chung: Anh Trần Văn Đ và chị Phan Thị T xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Nghĩa vụ về tài sản: Anh Trần Văn Đ và chị Phan Thị T xác nhận vợ chồng không nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Văn Đ và chị Phan Thị T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn Đ và chị Phan Thị T thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Anh Trần Văn Đ và chị Phan Thị T có 02 người con chung tên là Trần Văn Đ1, sinh ngày 14/4/2011; Trần Thị Khánh C, sinh ngày 09/6/2015. Anh Trần Văn Đ và chị Phan Thị T thỏa thuận giao 02 người con chung cho anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên (Đủ 18 tuổi) chị T không cấp dưỡng nuôi con.
  • Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
  • - Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản: Anh Trần Văn Đ và chị Phan Thị T xác nhận không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: là 300.000 đồng, anh Trần Văn Đ và chị Phan Thị T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí là 150.000 đồng mà anh Trần Văn Đ đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002952 ngày 04/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế và số tiền tạm ứng lệ phí là 150.000 đồng mà chị Phan Thị T đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002951 ngày 04/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế. Anh Đ và chị T đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND tỉnh TT Huế;
  • - VKSND thị xã Hương Thủy;
  • - Chi cục THADS thị xã Hương Thủy;
  • - UBND phường Phú Bài (ĐKKH ngày 08/10/2010 );
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án;

THẨM PHÁN

Trần Thị Hằng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 20/2024/QĐST-HNGĐ ngày 19/04/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 20/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: - Anh Trần Văn Đ, sinh năm 1986. Địa chỉ: Đường B, Tổ H, phường P, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế. - Chị Phan Thị T, sinh năm 1989. Địa chỉ: Đường B, Tổ H, phường P, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger