Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN SƠN

TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:20/2024/QÐST - HNGĐ

Tân Sơn, ngày 04 tháng 6 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ.

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 29/2024/TLST – HNGĐ ngày 02 tháng 5 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Chị Hà Thị L, sinh ngày 15/9/1986;

Bị đơn: Anh Phùng Đức N, sinh ngày 26/8/1982;

Cùng địa chỉ: Khu T, xã M, huyện T, tỉnh Phú Thọ;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27/5/2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27/5/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị L và anh Phùng Đức N.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
    1. Về con chung, cấp dưỡng nuôi con: Chị L, anh N xác nhận vợ chồng có 02 (hai) con chung là cháu Phùng Thị L1, sinh ngày 11/01/2005 và cháu Phùng Đức A, sinh ngày 30/11/2008. Đối với cháu L1 đã thành niên, có khả năng lao động tự túc nên không yêu cầu Tòa án xem xét; đối với cháu Đức A, chị L là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu đến khi thành niên; anh N không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung vì chị L không yêu cầu; người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cấm, cản trở.
    2. Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức đóng góp của vợ chồng: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    3. Về án phí: Chị L tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị L đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ 300.000 đồng (ba trăm nghìn), tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án theo Biên lai thu số: 0004546 ngày 02/5/2024. Trả lại cho chị L 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng, nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Trong trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì Người được thi hành án dân sự, Người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thi hành theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND huyện, tỉnh;
  • - THADS huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ;
  • - UBND xã Minh Đài, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: Hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Tân Khải Nhân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 20/2024/QÐST - HNGĐ ngày 04/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN SƠN, TỈNH PHÚ THỌ về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 20/2024/QÐST - HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN SƠN, TỈNH PHÚ THỌ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: QĐ công nhận thuận tình ly hôn L- N
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger