|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 20/2024/QÐST-HNGĐ |
Gò Vấp, ngày 04 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1504/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2023 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Lưu Thị Bích T, sinh năm 1969; địa chỉ Số B đường số H, Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh;
- Ông Đỗ Văn B, sinh năm 1966; địa chỉ: Số B đường số H, Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Hôn nhân giữa bà Lưu Thị Bích T và ông Đỗ Văn B là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số ROO/41, quyển số 01/1999 ngày 23 tháng 7 năm 1999 của Ủy ban nhân dân xã X, huyện X, tỉnh Đồng Nai.
[2] Theo đơn yêu cầu nộp ngày 15 tháng 11 năm 2023 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 27 tháng 12 năm 2023, ông B và bà T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; quá trình chung sống: Ông B và bà T có 02 người con chung là anh Đỗ Văn Hoàng L, sinh ngày 19/10/1999 và anh Đỗ Văn Hoàng M, sinh ngày 01/03/2004 đều đã trưởng thành; về chia tài sản chung và nợ chung: Các đương không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết trong vụ việc này.
[3] Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, ông B và bà T thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc không chia tài sản chung và nợ chung.
Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Đỗ Văn B và bà Lưu Thị Bích T thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số ROO/41, quyển số 01/1999 ngày 23 tháng 7 năm 1999 của Ủy ban nhân dân xã X, huyện X, tỉnh Đồng Nai hết hiệu lực.
- Về lệ phí Tòa án: Ông B và bà T phải chịu lệ phí là 300.000 (ba trăm nghìn đồng nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai số AA/2023/0012963 ngày 27/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp; đương sự nộp đủ lệ phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Hùng Linh |
Quyết định số 20/2024/QÐST-HNGĐ ngày 04/01/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 20/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/01/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà T và ông B yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn
