Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ SẦM SƠN

TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2025/QĐST-VHNGĐ

Sầm Sơn, ngày 17 tháng 3 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN - TỈNH THANH HÓA

Căn cứ khoản 2 Điều 29; khoản 2 Điều 149; Điều 212; Điều 213; Điều 361; Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình 2014;

Căn cứ luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ nghị quyết số 326/2016/NQ - UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ về việc dân sự thụ lý số 14/2024/TLST-VHNGĐ, ngày 17 tháng 02 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” bao gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Anh Lê Văn H - sinh năm 1997;
  2. Địa chỉ: Tổ dân phố B, phường T, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa.

  3. Chị Nguyễn Thị H1 - sinh năm 2000;
  4. Địa chỉ: Tổ dân phố B, phường T, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

  1. Về hôn nhân: Anh Lê Văn H và chị Nguyễn Thị H1 kết hôn với nhau vào năm 2022, là do hai bên tự nguyện, được gia đình hai bên đồng ý tổ chức cưới và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa. Sau khi cưới nhau cuộc sống vợ chồng vui vẻ hạnh phúc được một thời gian thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, quan điểm sống khác nhau, không có tiếng nói chung, dẫn đến thường xuyên cãi vã. Cuộc sống hôn nhân không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy anh chị thống nhất thuận tình ly hôn. Xét thấy tình cảm vợ chồng của anh chị không đáp ứng được với quy định tại khoản 3 Điều 2 về nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân gia đình và Điều 19 về tình nghĩa vợ chồng của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Việc thuận tình ly hôn của anh chị là hoàn toàn tự nguyện, vì vậy công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là phù hợp với quy định tại Điều 55 luật Hôn nhân gia đình 2014.
  2. Về con chung: Anh Lê Văn H và chị Nguyễn Thị H1 có một con chung là cháu Lê Văn Minh K, sinh ngày 27/3/2023. Ly hôn anh chị thống nhất giao cháu Lê Văn Minh K cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng. Chị H1 không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho. Chị H1 có quyền qua lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Sự thỏa thuận của anh chị về người nuôi con, cấp dưỡng nuôi con là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, nên chấp nhận là đúng với quy định tại Điều 58, 81, 82, 83, 84 luật Hôn nhân và gia đình.
  3. Về tài sản, công nợ chung: Anh,chị thống nhất không yêu cầu giải quyết.
  4. Về lệ phí: Anh Lê Văn H và chị Nguyễn Thị H1 thuộc trường hợp phải nộp tiền lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định tại khoản 3 Điều 37 nghị quyết số 326 ngày 20/12/2016 về án phí lệ phí Tòa án, nên anh chị thỏa thuận anh Lê Văn H nộp 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • * Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn H và chị Nguyễn Thị H1 thuận tình ly hôn.
    • * Về con chung: Anh Lê Văn H và chị Nguyễn Thị H1 có một con chung là cháu Lê Văn Minh K, sinh ngày 27/3/2023. Giao cháu Lê Văn Minh K cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng. Chị H1 không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Chị H1 có quyền qua lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
    • * Về tài sản, công nợ chung: Anh H, chị H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí: Anh Lê Văn H nộp 300.000 đồng tiền lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nH được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí anh H đã nộp theo biên lai số 0001314 ngày 13 tháng 02 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sầm Sơn – Anh H nộp đủ tiền lệ phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND TP. Sầm Sơn;
  • - Chi cục THADS TP. Sầm Sơn;
  • - Phòng GĐKT TA Tỉnh;
  • - UBND phường T;
  • - Lưu HSVA.

THẨM PHÁN

(đã ký)

Nguyễn Văn Hùng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 20/2025/QĐST-VHNGĐ ngày 17/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN TỈNH THANH HÓA về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 20/2025/QĐST-VHNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN TỈNH THANH HÓA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu CNTTLH (Lê Văn H - Nguyễn Thị H)
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger