Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 8 - HƯNG YÊN

Số: 20/2025/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hưng Hà, ngày 17 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07-11-2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 78/2025/TLST- DS, ngày 30 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
    1. Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần V (V1); Địa chỉ trụ sở: Số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội.
      • - Người đại diện theo pháp luật: ông Ngô Chí D - Chức vụ Chủ tịch hội đồng quản trị.
      • - Người đại diện theo ủy quyền: ông Đỗ Hoàng L - Giám đốc trung tâm T2 và xử lý nợ pháp lý.
      • - Người đại diện theo ủy quyền lại: ông Đinh Trần Đại N - Trưởng bộ phận xử lý nợ, bà Trần Thị Hải Y, ông Quách Đức T, ông Đào Mạnh H và ông Nguyễn Đức N1 - Chuyên viên xử lý nợ.
    2. Bị đơn:
      • 2.1. Ông Trần Quang H1, sinh năm 1974
      • 2.2. Bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1979
      • - Người đại diện theo ủy quyền cho ông Trần Quang H1: bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1979

      Đều ở địa chỉ: thôn T, xã L, tỉnh Hưng Yên.

  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về số tiền nợ:
    2. các đương sự đều thống nhất tính đến ngày 07-11-2025, ông Trần Quang H1 và bà Nguyễn Thị T1 còn nợ V1 số tiền là: 24.069.843.593 đồng làm tròn số thành 24.069.844.000 đồng (Hai mươi tư tỷ không trăm sáu mươi chín nghìn tám trăm bốn mươi bốn đồng), trong đó: nợ gốc là 19.304.178.774 đồng, lãi phải trả là 4.281.500.014 đồng, lãi chậm trả là 484.164.805 đồng. Cụ thể đối với các hợp đồng:

      1. Hợp đồng cho vay số LN2306059359855 (LD2316800573) ký ngày 14/06/2023 tương ứng với Khế ước nhận nợ ngày 17/06/2023, tính đến ngày 07/11/2025 ông Trần Quang H1 và bà Nguyễn Thị T1 còn nợ V1 số tiền là: 4.932.066.855 đồng, trong đó: nợ gốc là 3.972.222.000 đồng, lãi phải trả là 862.705.409 đồng, lãi chậm trả là 97.139.446 đồng.
      2. Hợp đồng cho vay số LN2306059360262 (LD2316800656) ký ngày 14/06/2023 tương ứng với Khế ước nhận nợ ngày 17/06/2023, tính đến ngày 07/11/2025 ông Trần Quang H1 và bà Nguyễn Thị T1 còn nợ V1 số tiền là: 4.016.395.947 đồng, trong đó: nợ gốc là 3.198.854.000 đồng, lãi phải trả là 733.453.571 đồng, lãi chậm trả là 84.088.376 đồng.
      3. Hợp đồng cho vay số LN2306059359545 (LD2316800713) ký ngày 14/06/2023 tương ứng với Khế ước nhận nợ ngày 17/06/2023, tính đến ngày 07/11/2025 ông Trần Quang H1 và bà Nguyễn Thị T1 còn nợ V1 số tiền là: 4.932.066.855 đồng, trong đó: nợ gốc là 3.972.222.000 đồng, lãi phải trả là 862.705.409 đồng, lãi chậm trả là 97.139.446 đồng.
      4. Hợp đồng cho vay số LN2306059360030 (LD2316800716) ký ngày 14/06/2023 tương ứng với Khế ước nhận nợ ngày 17/06/2023, tính đến ngày 07/11/2025 ông Trần Quang H1 và bà Nguyễn Thị T1 còn nợ V1 số tiền là: 1.682.640.463 đồng, trong đó: nợ gốc là 1.345.312.214 đồng, lãi phải trả là 302.858.083 đồng, lãi chậm trả là 34.470.166 đồng.
      5. Hợp đồng cho vay số LN2306059359721 (LD2316800832) ký ngày 14/06/2023 tương ứng với Khế ước nhận nợ ngày 17/06/2023, tính đến ngày 07/11/2025 ông Trần Quang H1 và bà Nguyễn Thị T1 còn nợ V1 số tiền là: 5.017.732.856 đồng, trong đó: nợ gốc là 3.986.111.000 đồng, lãi phải trả là 925.106.582 đồng, lãi chậm trả là 106.515.274 đồng.
      6. Hợp đồng cho vay số LN2309200318410 (LD2331801128) ký ngày 13/11/2023 tương ứng với Khế ước nhận nợ ngày 13/11/2023, tính đến ngày 07/11/2025 ông Trần Quang H1 và bà Nguyễn Thị T1 còn nợ V1 số tiền là: 3.389.649.057 đồng, trong đó: nợ gốc là 2.730.831.000 đồng, lãi phải trả là 594.005.960 đồng, lãi chậm trả là 64.812.097 đồng.
      7. Giấy đề nghị vay vốn có tài sản bảo đảm kiêm phương án sử dụng vốn; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng Đ ký ngày 14/06/2023 (219-P-7066280), tính đến ngày 07/11/2025 ông Trần Quang H1 và bà Nguyễn Thị T1 còn nợ V1 số tiền là: 99.291.560 đồng, trong đó: nợ gốc 98.626.560 đồng, lãi phải trả là 665.000 đồng.
    3. Các đương sự thống nhất phương án trả nợ như sau:
      1. ông Trần Quang H1 và bà Nguyễn Thị T1 phải trả cho Ngân hàng TMCP V (V1) số tiền là: 24.069.843.593 đồng, làm tròn số thành 24.069.844.000 đồng (Hai mươi tư tỷ không trăm sáu mươi chín triệu, tám trăm bốn mươi bốn nghìn đồng) trong đó: nợ gốc là 19.304.178.774 đồng, lãi phải trả là 4.281.500.014 đồng, lãi chậm trả là 484.164.805 đồng (tính đến ngày 07-11-2025).
      2. Kể từ ngày 08-11-2025 ông Trần Quang H1 và bà Nguyễn Thị T1 phải tiếp tục trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần V số tiền nợ lãi, phạt, phí phát sinh theo lãi suất trên số dư nợ gốc chưa trả theo các hợp đồng tín dụng đã nêu ở mục 1 cho đến khi ông H1 và bà T1 thực tế trả hết khoản nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần V.
      3. Trường hợp ông Trần Quang H1 và bà Nguyễn Thị T1 không trả nợ được số tiền trên cho V1 thì V1 có quyền yêu cầu Cơ quan có thẩm quyền phát mại toàn bộ Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số: 309, tờ bản đồ số 114, tại địa chỉ: Xã L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng; theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CX 077628, số vào sổ cấp GCN: CS13535 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh L cấp ngày 18/09/2020 đứng tên ông Trần Quang H1 và bà Nguyễn Thị T1. Chi tiết theo Hợp đồng thế chấp số LN2306059359545 ký ngày 20/06/2023 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng số 01/PLHĐ ký ngày 09/11/2023 giữa V1 với ông Trần Quang H1 và bà Nguyễn Thị T1. Trường hợp xử lý tài sản bảo đảm nói trên không đủ để thu hồi khoản nợ cho V1, ông Trần Quang H1 và bà Nguyễn Thị T1 vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thanh toán đối với V1 cho đến khi trả hết nợ.
    4. Về chi phí thẩm định:
    5. ông Trần Quang H1 và bà Nguyễn Thị T1 tự nguyện chịu cả chi phí thẩm định số tiền 3.656.873 đồng (Ba triệu sáu trăm năm mươi sáu nghìn tám trăm bảy mươi ba đồng), do V1 đã nộp tạm ứng chi phí thẩm định nên buộc ông H1 và bà T1 phải trả cho V1 số tiền là 3.656.873 đồng (Ba triệu sáu trăm năm mươi sáu nghìn tám trăm bảy mươi ba đồng). Trả lại cho V1 số tiền tạm ứng chi phí thẩm định mà V1 đã nộp là 46.343.127 đồng (Bốn mươi sáu triệu ba trăm bốn mươi ba nghìn một trăm hai mươi bảy đồng), V1 đã nhận đủ vào ngày 07-11-2025.

      Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thanh toán xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp có quy định khác.

      Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

    6. Về án phí:
    7. ông Trần Quang H1 và bà Nguyễn Thị T1 tự nguyện nộp cả số tiền 66.034.921 đồng, làm tròn thành 66.035.000 đồng (Sáu mươi sáu triệu không trăm ba mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Trả lại Ngân hàng thương mại cổ phần V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 64.448.000 đồng (Sáu mươi tư triệu bốn trăm bốn mươi tám nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000636, ngày 30-5-2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình (nay là Phòng thi hành án dân sự Khu vực 8 - Hưng Yên).

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Tòa án ND tỉnh Hưng Yên;
  • - Viện kiểm sát ND tỉnh Hưng Yên;
  • - VKSND KV8 - Hưng Yên;
  • - THADS tỉnh Hưng Yên;
  • - Lưu HC-TP.

THẨM PHÁN

Nguyễn Bích Thủy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 20/2025/QĐST-DS ngày 17/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - HƯNG YÊN về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 20/2025/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/11/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - HƯNG YÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: V- H, T
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger