|
TAND QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 20/2025/DSST |
Hà Nội, ngày 19 tháng 06 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Nguyên
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Ngọc Hấn
Ông Trần Ngọc Thịnh
Căn cứ vào các Điều 212, 231, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 213/2024/DSST ngày 06/12/2024 về việc: “Tranh chấp Thỏa thuận chấm dứt và thanh lý văn bản thỏa thuận”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của Luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Cao Thị T – Sinh năm 1961
Nơi cư trú: Số B ngách D H, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền:
Công ty L1
Địa chỉ: P, Tòa nhà C, KĐT K - K, quận H, thành phố Hà Nội. Công ty ủy quyền lại cho:
- Ông Lê Đức K – Sinh năm 1991; Đăng ký HKTT: Thôn T, xã C, huyện T, TP Hà Nội
- Ông Lê Huy C – Sinh năm 1995: Đăng ký HKTT: Số H ngõ G, phường G, quận H, Hà Nội.
* Bị đơn: Công ty Cổ phần B
Trụ sở: Tầng D tòa nhà S, số A phố H, phường T, quận H, thành phố Hà Nội.
Địa chỉ giao dịch: Tòa nhà S phố L, phường B, quận H, thành phố Hà Nội
Đại diện theo pháp luật: Bà Cao Thị Liên H – Chủ tịch HĐQT
Bà H ủy quyền cho ông Doãn Thành L – Sinh năm: 2002; Cư trú tại: C M, phường M, quận H, thành phố Hà Nội.
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1, Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn và đại diện theo ủy quyền của bị đơn xác nhận: Ngày 30/11/2021, Công ty Cổ phần B và ông Cao Văn K1 ký kết Văn bản thỏa thuận số H1132/SRV/NSL, theo đó, Công ty CP B sẽ giới thiệu, tư vấn, hỗ trợ các thủ tục liên quan đến việc mua bất động sản tại Dự án số 02: Khu đô thị N, có địa chỉ tại phường T, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa do Công ty Cổ phần T1 làm Chủ đầu tư với mức phí dịch vụ là 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng chẵn) và được miễn phí trong một số trường hợp theo quy định các bên đã thỏa thuận. Kèm theo Văn Bản T, ông K1 và Công ty B đã ký kết Phụ lục số 01 ngày 30/11/2021 về việc đặt cọc bổ sung nhằm đảm bảo cho việc ông K1 sẽ thực hiện đúng cam kết và các nghĩa vụ các bên đã thỏa thuận và ghi nhận tại Văn bản thỏa thuận.
Ngày 11/01/2022, bà Cao Thị T nhận chuyển V Thỏa Thuận số H1132/SRV/NSL của ông Cao Văn K1 đã ký với Công ty cổ phần B và kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ của ông K1 theo Văn Bản T.
Ngày 13/4/2023, bà Cao Thị T và Công ty B đã ký “Thỏa Thuận Chấm Dứt Và Thanh Lý Văn Bản Thỏa Thuận số H1132/2023/TLVBTT” với nội dung chấm dứt Văn bản thỏa thuận và xử lý tiền đặt cọc.
2, Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn và đại diện theo ủy quyền của bị đơn xác nhận tính đến ngày 16/06/2025, Công ty cổ phần B còn nợ bà Cao Thị T số tiền:
Tiền vốn tự có: 1.588.732.686 đồng
Tiền lãi chậm trả: 397.602.746 đồng
Tổng: 1.986.335.432 đồng(Một tỉ chín trăm tám mươi sáu triệu, ba trăm ba mươi lăm nghìn, bốn trăm ba mươi hai đồng).
3, Cam kết lộ trình trả nợ: Công ty cổ phần B cam kết trả nợ cho bà T theo lộ trình như sau:
- - Chậm nhất ngày 04/07/2025, thanh toán số tiền 300.000.000 đồng.
- - Chậm nhất ngày 04/10/2025, thanh toán số tiền 600.000.000 đồng.
- - Chậm nhất ngày 04/01/2026, thanh toán số tiền 600.000.000 đồng.
- - Chậm nhất ngày 04/04/2026, thanh toán nốt số tiền 486.335.432 đồng.
Phương thức hoàn trả: Công ty cổ phần B chuyển khoản vào tài khoản Ngân hàng mà bà Cao Thị T đã cung cấp tại “Thỏa thuận chấm dứt và thanh lý văn bản thỏa thuận” số H1132/2023/TLVBTT ngày 13/4/2023.
- Các khoản tiền trên không phát sinh lãi sau ngày 16/6/2025 trong trường hợp Công ty cổ phần B thực hiện việc thanh toán tiền cho bà T đúng cam kết như trên.
- Trong trường hợp Công ty Cổ phần B vi phạm bất kỳ lần thanh toán nào theo thỏa thuận trên thì bà Cao Thị T có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan Thi hành án buộc Công ty cổ phần B thi hành án với toàn bộ số tiền vốn tự có và lãi còn lại. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án cho tới thời điểm thanh toán hết số tiền yêu cầu thi hành án, Công ty Cổ phần B phải chịu lãi suất theo quy định tại Điều 357, Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành án xong.
4, Án phí Dân sự sơ thẩm: Do các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên chỉ phải chịu 50% án phí là 35.795.000 đồng. Công ty cổ phần B tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí Dân sự sơ thẩm là 35.795.000 đồng (Ba mươi lăm triệu, bảy trăm chín mươi lăm nghìn đồng).
Bà Cao Thị T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 37.590.000 đồng (ba mươi bảy triệu, năm trăm chín mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm theo Biên lai số 0069153 ngày 03/12/2024.
III, Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV, Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Trần Thị Nguyên |
Quyết định số 20/2025/DSST ngày 19/06/2025 của TAND QUẬN HOÀN KIẾM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp thỏa thuận chấm dứt và thanh lý văn bản thỏa thuận
- Số quyết định: 20/2025/DSST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Thỏa thuận chấm dứt và thanh lý văn bản thỏa thuận
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/06/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TAND QUẬN HOÀN KIẾM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Cao Thị Thảo - Công ty cổ phần Bất động sản Mặt trời 2
