TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 20/2024/QĐST-HNGĐ | Hà Tĩnh, ngày 01 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 22/2024/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Chị Ma Thị D, sinh năm 1997
Địa chỉ: Số E, ngõ F, phường K, quận T, thành phố Hà Nội
Bị đơn: Anh Trần Anh Đ
Địa chỉ: Số nhà D, đường L, tổ E, phường B, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ma Thị D và anh Trần A Đ1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*Về con chung: Chị Ma Thị D1 anh Trần A Đ1 có một con Trần Hữu B ngày 30/5/2017. Chị Ma Thị D2 quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Anh Trần A Đ1 không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con.
Anh Trần A Đ1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
* Về tài sản chung: Chị Ma Thị D1 anh Trần A Đ1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Chị Ma Thị D tự chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hà Tĩnh theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001386 ngày 10/5/2024. Trả lại cho anh chị Ma Thị D3 150.000đ (một trăm, năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| Thẩm phán Trần Đức Chính |
Quyết định số 20/2024/QĐST-HNGĐ ngày 01/07/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH TỈNH HÀ TĨNH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 20/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 01/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH TỈNH HÀ TĨNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn: Chị Ma Thị D và Bị đơn: Anh Trần Anh Đ
