|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 20/2024/QĐST-DS |
Hoàn Kiếm, ngày 18 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 49/2024/TLST-KDTM ngày 09 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C1; Trụ sở: Số A T, C, H, thành phố Hà Nội.
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh B – Chủ tịch HĐQT V1.
- Người đại diện theo uỷ quyền:
- + Ông Trần Anh D – Phó Giám đốc, Ngân hàng TMCP C1 - chi nhánh thành phố H;
- + Ông Nguyễn Sơn H, bà Bùi Thị Thu H1, ông Nguyễn Quang N, bà Vũ Thị Trung A – Cán bộ Ngân hàng TMCP C1 – chi nhánh thành phố H. (Văn bản uỷ quyền số 91/UQ-HĐQT-NHCT-PCTT3 ngày 30/10/2024)
- - Bị đơn:
- Công ty TNHH K2; Trụ sở: Số A Hồ N, B, L, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Thành T – Giám đốc
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Trần Trọng Hải K
- 2. Công Ty TNHH T3. Địa chỉ: Số B đường B, phường L, quận L, Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Đào Thị T1 - Giám đốc
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Trần Trọng Hải K.
- 3. Công Ty TNHH P2. Địa chỉ: Tầng I, tháp A, tòa Sky City T2, H L, Phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Trọng Hải K - Giám đốc
- Công ty TNHH K2; Trụ sở: Số A Hồ N, B, L, thành phố Hà Nội.
- - Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- Ông Trần Trọng Hải K, sinh năm 1972;
- Bà Trần Xuân H2, sinh năm 1974;
- Bà Phạm Thị X, sinh năm 1946;
- Chị Trần Hà P, sinh năm 2001;
- Chị Trần Khánh V, sinh năm 2004;
- Anh Trần Nam K1, sinh năm 2007;
- Ông Trần Trọng H3, sinh năm 1959;
- Bà Vũ Thị Ngọc L, sinh năm 1960;
- Ông Trần Văn C, sinh năm 1948;
- Bà Trần Xuân N1, sinh năm 1979;
- Chị Nguyễn Thùy D1, sinh năm 2008;
- Chị Nguyễn Thu A1, sinh năm 2014;
Người đại diện theo pháp luật của cháu Trần Nam K1 là ông Trần Trọng Hải K và bà Trần Xuân H2 (bố mẹ của cháu).
Đều trú tại địa chỉ: Căn N Dự án tổ hợp Văn phòng cho thuê, dịch vụ thương mại, căn hộ và trường mầm non E, L, Đ, thành phố Hà Nội.
Đều trú tại địa chỉ: Căn N Dự án tổ hợp Văn phòng cho thuê, dịch vụ thương mại, căn hộ và trường mầm non E, L, Đ, thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp của cháu Nguyễn Thùy D1 và cháu Nguyễn Thu A1 là bà Trần Xuân N1 (mẹ các cháu);
Đều trú tại địa chỉ: Căn N Dự án tổ hợp Văn phòng cho thuê, dịch vụ thương mại, căn hộ và trường mầm non E, L, Đ, thành phố Hà Nội.
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về hợp đồng tín dụng, số tiền nợ phải thanh toán:
- * Công ty TNHH K2:
- Ngân hàng TMCP C1 và Công ty TNHH K2 ký kết Hợp đồng cho vay hạn mức số 01/2023-HĐCVHM/NHCT106-TANTOANCAU ngày 30/08/2023 với số tiền cho vay: 52.000.000.000 đồng (Năm mươi hai tỷ đồng), thời hạn vay tối đa mỗi giấy nhận nợ: 06 tháng, thời hạn duy trì hạn mức: Đến hết ngày 30/08/2024, mục đích vay: bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty; Lãi suất cho vay là lãi suất điều chỉnh, lãi suất cho vay trong hạn là lãi suất ghi trên giấy nhận nợ, được điều chỉnh 01 tháng một lần, lãi suất dư nợ gốc quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn...; Khoản tiền vay được giải ngân bằng các Giấy nhận nợ kèm theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 01/2023-HĐCVHM/NHCT106-TANTOANCAU ngày 30/08/2023 giải ngân khoản nợ vào các ngày 20/9/2023, ngày 3/10/2023, ngày 17/10/2023, ngày 14/11/2023 ngày 15/11/2023, ngày 16/11/2023, ngày 17/11/2023 và ngày 20/11/2023.
Ngân hàng TMCP C1 và Công ty TNHH K2 xác nhận tính đến ngày 08/11/2024, tổng số tiền nợ phát sinh từ Hợp đồng cho vay hạn mức số 01/2023-HĐCVHM/NHCT106-TANTOANCAU ngày 30/8/2023 và các giấy nhận nợ kèm theo là: 57.639.679.248 đồng, gồm nợ gốc: 51.996.960.430 đồng; lãi quá hạn: 4.089.952.695 đồng; lãi phạt: 1.552.766.123 đồng. Công ty TNHH K2 có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP C1 tổng số tiền là: 57.639.679.248 đồng. (Năm mươi bảy tỷ, sáu trăm ba mươi chín triệu, sáu trăm bảy chín nghìn, hai trăm bốn mươi tám đồng)
Kể từ ngày tiếp theo của ngày 09/11/2024 cho đến khi thi hành án xong, Công ty TNHH K2 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay hạn mức số 01/2023-HĐCVHM/NHCT106-TANTOANCAU ngày 30/8/2023 và các giấy nhận nợ kèm theo.
- * Công Ty TNHH T3:
- Ngân hàng TMCP C1 và Công Ty TNHH T3 ký kết Hợp đồng cho vay từng lần số 01/2023-HĐCVTL/NHCT106-DONGTHUANPHAT ngày 30/08/2023 với số tiền cho vay: 783.000.000 đồng (Bảy trăm tám mươi ba triệu đồng), thời hạn vay 60 tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên, mục đích vay: Thanh toán một phần tiền mua xe ô tô Mazda CX8 mới; Lãi suất cho vay là lãi suất điều chỉnh, lãi suất cho vay trong hạn là lãi suất ghi trên giấy nhận nợ, được điều chỉnh 01 tháng một lần, lãi suất dư nợ gốc quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn...; Khoản tiền vay được giải ngân bằng Giấy nhận nợ số 01 ngày 31/8/2023 kèm theo Hợp đồng cho vay từng lần số 01/2023-HĐCVTL/NHCT106-DONGTHUANPHAT ngày 30/08/2023. Và Hợp đồng cho vay hạn mức số 01/2023-HĐCVHM/NHCT106-DONGTHUANPHAT ngày 12/10/2023 với số tiền cho vay: 43.000.000.000 đồng (Bốn mươi ba tỷ đồng), thời hạn vay tối đa mỗi giấy nhận nợ: 06 tháng, thời hạn duy trì hạn mức: Đến hết ngày 11/10/2024, mục đích vay: Bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty; Lãi suất cho vay trong hợp đồng là lãi suất điều chỉnh, lãi suất cho vay trong hạn của khoản nợ là lãi suất ghi trên từng giấy nhận nợ, lãi suất cho vay được điều chỉnh 01 tháng một lần, lãi suất đối với dư nợ gốc quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn..; Khoản tiền vay được giải ngân bằng các Giấy nhận nợ kèm theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 01/2023-HĐCVHM/NHCT106-DONGTHUANPHAT ngày 12/10/2023 là các Giấy nhận nợ số 01 giải ngân khoản nợ ngày 25/10/2023, Giấy nhận nợ số 03 giải ngân khoản nợ ngày 16/10/2023, các Giấy nhận nợ giải ngân khoản nợ vào các ngày 18/10/2023 và ngày 20/10/2023, Giấy nhận nợ số 04 giải ngân khoản nợ ngày 24/10/2023, Giấy nhận nợ giải ngân khoản nợ ngày 25/10/2023.
Ngân hàng TMCP C1 và Công Ty TNHH T3 xác nhận tính đến ngày 08/11/2024, tổng số tiền nợ phát sinh từ Hợp đồng cho vay từng lần số 01/2023-HĐCVTL/NHCT106-DONGTHUANPHAT ngày 30/08/2023, Hợp đồng cho vay hạn mức số 01/2023-HĐCVHM/NHCT106-DONGTHUANPHAT ngày 12/10/2023 và các giấy nhận nợ kèm theo là: 48.349.496.681 đồng; nợ gốc: 43.729.801.755 đồng; lãi quá hạn: 3.449.829.987 đồng; lãi phạt: 1.169.864.939 đồng. Công Ty TNHH T3 có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP C1 tổng số tiền là: 48.349.496.681 đồng. (Bốn mươi tám tỷ, ba trăm bốn mươi chín triệu, bốn trăm chín mươi sáu nghìn, sáu trăm tám mươi mốt đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày 09/11/2024 cho đến khi thi hành án xong, Công Ty TNHH T3 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay từng lần số 01/2023-HĐCVTL/NHCT106-DONGTHUANPHAT ngày 30/08/2023, Hợp đồng cho vay hạn mức số 01/2023-HĐCVHM/NHCT106-DONGTHUANPHAT ngày 12/10/2023 và các giấy nhận nợ kèm theo.
- * Công Ty TNHH P2:
- Ngân hàng TMCP C1 và Công Ty TNHH P2 ký kết Hợp đồng cho vay hạn mức số số 01/2023-HĐCVHM/NHCT106-PPKA ngày 12/08/2023 với số tiền cho vay: 44.000.000.000 đồng (Bốn mươi bốn tỷ đồng), thời hạn vay tối đa mỗi giấy nhận nợ: 06 tháng, thời hạn duy trì hạn mức: Đến hết ngày 12/08/2024, mục đích vay: bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty; Lãi suất cho vay trong hợp đồng là lãi suất điều chỉnh, lãi suất cho vay trong hạn của khoản nợ là lãi suất ghi trên từng giấy nhận nợ, lãi suất cho vay được điều chỉnh 01 tháng một lần, lãi suất đối với dư nợ gốc quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn..; Khoản tiền vay được giải ngân bằng các Giấy nhận nợ kèm theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 01/2023-HĐCVHM/NHCT106-PPKA ngày 12/08/2023 là các Giấy nhận nợ số 27 giải ngân khoản nợ ngày 30/8/2023, Giấy nhận nợ số 28 giải ngân khoản nợ ngày 6/9/2023, Giấy nhận nợ số 29 giải ngân khoản nợ ngày 22/9/203 và các Giấy nhận nợ giải ngân khoản nợ vào các ngày 27/11/2023, ngày 28/11/2023, ngày 19/12/2023, ngày 22/12/2023, ngày 9/1/2024, ngày 10/1/2024, ngày 15/1/2024, ngày 16/1/2024, ngày 18/1/2024, ngày 19/1/2024, ngày 22/1/2024, ngày 23/1/2024 và ngày 25/1/2024.
Ngân hàng TMCP C1 và Công Ty TNHH P2 xác nhận tính đến ngày 08/11/2024, tổng số tiền nợ phát sinh từ Hợp đồng cho vay hạn mức số 01/2023-HĐCVHM/NHCT106-PPKA ngày 12/08/2023 và các giấy nhận nợ kèm theo là: 48.129.630.869 đồng; nợ gốc: 43.991.740.481 đồng; lãi quá hạn: 3.153.746.690 đồng; lãi phạt: 984.143.698 đồng. Công Ty TNHH P2 có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP C1 tổng số tiền là: 48.129.630.869 đồng (Bốn mươi tám tỷ, một trăm hai mươi chín triệu, sáu trăm ba mươi nghìn, tám trăm sáu mươi chín đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày 09/11/2024 cho đến khi thi hành án xong, Công ty P2 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay hạn mức số 01/2023-HĐCVHM/NHCT106-PPKA ngày 12/08/2023 và các giấy nhận nợ kèm theo.
Trường hợp nếu trong các Hợp đồng tín dụng cho vay hạn mức và các giấy nhận nợ kèm theo có thoả thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng TMCP C1 thì lãi suất Công ty TNHH K2, Công Ty TNHH P2, Công Ty TNHH T3 phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP C1 theo quyết định của Toà án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng TMCP C1 theo từng thời kỳ nhưng không trái quy định của pháp luật.
2. Về phương án trả nợ:
2.1. Ngân hàng TMCP C1; Công ty TNHH K2 do ông Vũ Thành T – giám đốc là đại diện theo pháp luật, Công Ty TNHH T3 do bà Đào Thị T1 – giám đốc là đại diện theo pháp luật, Công ty TNHH P2 do ông Trần Trọng Hải K - giám đốc là đại diện theo pháp luật, ông Trần Trọng Hải K, bà Trần Xuân H2 thống nhất thoả thuận như sau:
- - Chậm nhất đến ngày 30/11/2024 Công ty TNHH K2, Công ty TNHH T3, Công ty P2, ông Trần Trọng Hải K, bà Trần Xuân H2 sẽ phải liên đới thanh toán cho Ngân hàng TMCP C1 số tiền nợ gốc và rút các tài sản thế chấp là:
- + Thanh toán 700.000.000 đồng và xin rút tài sản là 01 xe ô tô nhãn hiệu: Toyota, số loại: Fortuner, BKS 30H.64912, số khung: RL4AB3GS5N2890578, số máy 2GD1173388, sản xuất năm 2022 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 255016 do Công an T4 cấp ngày 26/04/2022 đứng tên chủ sở hữu là Công ty TNHH P2, là tài sản bảo đảm cho khoản nợ của Công ty TNHH P2.
- + Thanh toán 700.000.000 đồng và xin rút tài sản là 01 Xe ô tô Mazda CX8, biển kiểm soát: 30K-47825, số khung: RN2KB4WLAPM116954, số máy: PY 10932695 theo Chứng nhận đăng ký xe ô tô số 29 389341 do Phòng C2 Công an T4 cấp ngày 25/08/2023 đứng tên chủ sở hữu là Công ty TNHH T3, là tài sản bảo đảm cho khoản nợ của Công ty TNHH T3.
- + Thanh toán 600.000.000 đồng và xin rút tài sản là 01 xe ô tô nhãn hiệu: Toyota, số loại: Cross, BKS: 30H – 863.29, số khung: MR2KUAAG5N0046163, số máy: 2ZRY891644, sản xuất năm 2022 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 29 028519 do Công an T4 cấp ngày 01/07/2022 đứng tên chủ sở hữu là Công ty TNHH P2, là tài sản bảo đảm cho khoản nợ của Công ty TNHH P2.
- + Thanh toán 6.720.000.000 đồng và xin rút tài sản là Căn hộ chung cư số N, nhà chung cư E phố N thuộc Dự án tổ hợp văn phòng cho thuê, dịch vụ thương mại, căn hộ và trường mầm non tại E phố N, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội theo “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DĐ 585566, số vào sổ cấp GCN: CT-DA 03459 do Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố H cấp ngày 10/12/2021 đứng tên chủ sở hữu là Công ty TNHH P2, là tài sản bảo đảm cho khoản nợ của Công ty TNHH P2.
- + Thanh toán 4.170.000.000 đồng và xin rút tài sản là Căn hộ chung cư số N, nhà chung cư E phố N thuộc Dự án tổ hợp văn phòng cho thuê, dịch vụ thương mại, căn hộ và trường mầm non tại E phố N, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội theo “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DĐ 666589, số vào sổ cấp GCN: CT-DA 03239 do Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố H cấp ngày 16/11/2021 đứng tên chủ sở hữu là Công ty TNHH P2, là tài sản bảo đảm cho khoản nợ của Công ty TNHH P2.
- + Thanh toán 107.000.000.000 đồng thông qua việc chuyển nhượng 02 tài sản là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở” số 010123757901887, hồ sơ gốc số 1950/2007/QĐ-04 do Ủy ban nhân dân quận B cấp ngày 04/09/2007 cho vợ chồng ông bà Nguyễn Xuân P1 và Đặng Thị Ngọc A2, đã đăng ký sang tên cho ông Trần Trọng Hải K và bà Trần Xuân H2 ngày 12/07/2022 và Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở” số 010123310900117, hồ sơ gốc số 248.2008.QĐ-UB-06 do Ủy ban nhân dân Quận B cấp ngày 19/02/2008 cho vợ chồng ông bà Nguyễn Xuân P1 và Đặng Thị Ngọc A2, đã đăng ký sang tên cho ông Trần Trọng Hải K và bà Trần Xuân H2 ngày 12/07/2022, là tài sản bảo đảm cho khoản nợ của Công ty TNHH K2, Công Ty TNHH T3, Công ty P2.
Riêng đối với 02 tài sản nhà đất là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở” số 010123757901887 và số 010123310900117 trên, tùy theo tình hình thực tế của việc bán tài sản, thời gian trả nợ chậm nhất để rút tài sản có thể linh hoạt thêm 15 ngày tức chậm nhất ngày 15/12/2024.
- - Và trước ngày 31/5/2025 thanh toán số tiền 19.828.502.666 VNĐ và xin rút các tài sản còn lại đang thế chấp tại Ngân hàng TMCP C1:
- + Căn hộ chung cư số B, nhà chung cư E phố N thuộc Dự án tổ hợp văn phòng cho thuê, dịch vụ thương mại, căn hộ và trường mầm non tại E phố N, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội theo “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” số DE 636919, số vào sổ cấp GCN: CT-DA 00054 do Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố H cấp ngày 15/01/2022 đứng tên chủ sở hữu là Công ty TNHH P2, là tài sản bảo đảm cho khoản nợ của Công ty TNHH P2.
- + Căn hộ chung cư số N, nhà chung cư E phố N thuộc Dự án tổ hợp văn phòng cho thuê, dịch vụ thương mại, căn hộ và trường mầm non tại E phố N, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội theo “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” số CM 115651, số vào sổ cấp GCN: CS 50276 do Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố H cấp ngày 20/12/2017 đứng tên chủ sở hữu là ông Trần Trọng Hải K và bà Trần Xuân H2, là tài sản bảo đảm cho khoản nợ của Công ty TNHH K2.
Trong trường hợp Công ty TNHH K2, Công Ty TNHH T3, Công ty P2, ông Trần Trọng Hải K, bà Trần Xuân H2 thực hiện đúng theo phương án trả nợ đã thống nhất trên thì Ngân hàng TMCP C1 cam kết sẽ xem xét xoá, miễn hoặc giảm số tiền lãi còn nợ ngân hàng của 03 Công ty trên.
2.2. Trường hợp Công ty TNHH K2, Công ty TNHH T3, Công ty TNHH P2, ông Trần Trọng Hải K, bà Trần Xuân H2 không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ theo phương án trả nợ nêu trên thì Ngân hàng TMCP C1 có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý các tài sản bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ phát sinh từ các Hợp đồng tín dụng và giấy nhận nợ kèm theo ký kết giữa Ngân hàng TMCP C1 với Công ty TNHH K2, Công ty TNHH T3, Công ty P2 để thu hồi khoản nợ là: Hợp đồng cho vay hạn mức số 01/2023-HĐCHM/NHCT106-TANTOANCAU ngày 30/8/2023, Hợp đồng cho vay từng lần số 01/2023-HĐCVTL/NHCT106- DONGTHUANPHAT ngày 30/8/2023, Hợp đồng cho vay hạn mức số 01/2023-HĐCVTL/NHCT106-DONGTHUANPHAT ngày 12/10/2023, Hợp đồng cho vay hạn mức số 01/2023-HĐCVHM/NHCT106-PPKA ngày 12/08/2023 như sau:
- - Tài sản đảm bảo thứ nhất: 01 xe ô tô nhãn hiệu: Toyota, số loại: Fortuner, BKS số: 30H-64912, số khung: RL4AB3GS5N2895078, số máy 2GD1173388 theo Chứng nhận đăng ký xe ô tô số: 29 255016 do Phòng C2 – Công an thành phố T4 cấp ngày 26/04/2022 thuộc sở hữu của Công ty TNHH P2. Đã thế chấp tại Ngân hàng theo Hợp đồng thế chấp số 04/2022/HĐBĐ/NHCT106-FORTUNER ngày 04/05/2022, đăng ký giao dịch bảo đảm tại Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản tại Hà Nội ngày 04/05/2022 và quy định pháp luật. Là tài sản bảo đảm cho khoản vay theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 01/2023-HĐCVHM/NHCT106-PPKA ngày 12/08/2023 và các giấy nhận nợ kèm theo ký kết giữa Ngân hàng TMCP C1 và Công ty TNHH PPKA VINA
- - Tài sản đảm bảo thứ hai: 01 xe ô tô nhãn hiệu: Toyota, số loại: Cross, BKS số: 30H-86329, số khung:MR2KUAAG5N0046163 số máy 2ZRY891644 theo Chứng nhận đăng ký xe ô tô số: 29 028519 do Phòng C2 – Công an thành phố T4 cấp ngày 01/07/2022 thuộc sở hữu của Công ty TNHH P2. Đã thế chấp tại Ngân hàng theo Hợp đồng thế chấp số 05/2022/HĐBĐ/NHCT106-TOYOTACROSS ngày 05/07/2022, đăng ký giao dịch bảo đảm tại Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản tại Hà Nội ngày 05/07/2022 và quy định pháp luật. Là tài sản bảo đảm cho khoản vay theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 01/2023-HĐCVHM/NHCT106-PPKA ngày 12/08/2023 và các giấy nhận nợ kèm theo ký kết giữa Ngân hàng TMCP C1 và Công ty TNHH PPKA VINA
- - Tài sản đảm bảo thứ ba: 01 xe ô tô nhãn hiệu: MAZDA, số loại: CX-8 KB4WLA, BKS số: 30K-47825, số khung: RN2KB4WLAPM116954 số máy PY10932695 theo Chứng nhận đăng ký xe ô tô số: 29 389341 do Phòng C2 – Công an thành phố T4 cấp ngày 25/08/2023 thuộc sở hữu của Công ty TNHH T3. Đã thế chấp tại Ngân hàng theo Hợp đồng thế chấp số 01/2023/HĐBĐ/NHCT106-DONGTHUANPHAT-MAZDA CX8 ngày 30/08/2023, đăng ký giao dịch bảo đảm tại Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản tại Hà Nội ngày 30/8/2023 và quy định pháp luật. Là tài sản bảo đảm cho khoản vay theo Hợp đồng cho vay từng lần số 01/2023-HĐCVTL/NHCT106- DONGTHUANPHAT ngày 30/8/2023 ký kết giữa Ngân hàng TMCP C1 và Công ty TNHH T3.
- - Tài sản đảm bảo thứ tư: Căn hộ chung cư số 2609, diện tích sàn: 80,3m2, tên nhà chung cư: 54A phố N, địa chỉ: Nhà chung cư thuộc Dự án tổ hợp văn phòng cho thuê, dịch vụ thương mại, căn hộ và trường mầm non tại E phố N, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội theo “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” số DE 636919, số vào sổ cấp GCN: CT-DA 00054 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố H cấp ngày 15/01/2022 cho Công ty TNHH P2. Tài sản được thế chấp theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 03/2021/HĐBĐ/NHCT/106/VINCOMNCT2609 ngày 19/01/2022 giữa Ngân hàng TMCP C1 – Chi nhánh T và Công ty TNHH P2, số công chứng: 555.2022, quyển số 01/2022TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng C3, thành phố Hà Nội được sửa đổi bổ sung tại Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp bất động sản lần 1 số công chứng 8549.2022, quyển số 12/2022TP/CC-SCC/HĐGD ngày 1/12/2022 và lần 2 số công chứng3583.2023, quyển số 07/2023TP/CC-SCC/HĐGD ngày 12/7/2023, đăng ký thế chấp tại Văn phòng Đ ngày 21/1/2022 và quy định pháp luật. Là tài sản bảo đảm cho khoản vay theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 01/2023-HĐCVHM/NHCT106-PPKA ngày 12/08/2023 và các giấy nhận nợ kèm theo ký kết giữa Ngân hàng TMCP C1 và Công ty TNHH PPKA VINA
- - Tài sản đảm bảo thứ năm: Căn hộ chung cư số 0910, diện tích sàn: 48m2 tên nhà chung cư: 54A phố N, địa chỉ: Nhà chung cư thuộc Dự án tổ hợp văn phòng cho thuê, dịch vụ thương mại, căn hộ và trường mầm non tại E phố N, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội theo “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” số DĐ 666589, số vào sổ cấp GCN: CT-DA 03239 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố H cấp ngày 16/11/2021 cho Công ty TNHH P2. Tài sản được thế chấp theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2021/HĐBĐ/NHCT/106/VINCOMNCT0910 ngày 18/11/2021 giữa Ngân hàng TMCP C1 – Chi nhánh T và Công ty TNHH P2: 6708.2021, quyển số 11/2021TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng C3, thành phố Hà Nội được sửa đổi bổ sung tại Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp bất động sản lần 1 số công chứng 8550.2022, quyển số 12/2022TP/CC-SCC/HĐGD ngày 1/12/2022 và lần 2 số công chứng 3581.2023, quyển số 07/2023TP/CC-SCC/HĐGD ngày 12/7/2023, đăng ký thế chấp tại Văn phòng Đ ngày 22/11/2021 và quy định pháp luật. Là tài sản bảo đảm cho khoản vay theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 01/2023-HĐCVHM/NHCT106-PPKA ngày 12/08/2023 và các giấy nhận nợ kèm theo ký kết giữa Ngân hàng TMCP C1 và Công ty TNHH P2
- - Tài sản đảm bảo thứ sáu: Căn hộ chung cư số N1808, diện tích: 80,4m2, tên nhà chung cư: 54A phố N, địa chỉ: Nhà chung cư thuộc Dự án tổ hợp văn phòng cho thuê, dịch vụ thương mại, căn hộ và trường mầm non tại E phố N, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội theo “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” số DĐ 585566, số vào sổ cấp GCN: CT-DA 03459 do Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố H cấp ngày 10/12/2021 cho Công ty TNHH P2. Tài sản được thế chấp theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 02/2021/HĐBĐ/NHCT/106/VINCOMNCT1808 ngày 15/12/2021 giữa Ngân hàng TMCP C1 – Chi nhánh T và Công ty TNHH P2: 7724.2021, quyển số 12/2021TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng C3, thành phố Hà Nội được sửa đổi bổ sung tại Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp bất động sản lần 1 số công chứng 8548.2022, quyển số 12/2022TP/CC-SCC/HĐGD ngày 1/12/2022 và lần 2 số công chứng 3582.2023, quyển số 07/2023TP/CC-SCC/HĐGD ngày 12/7/2023; đăng ký thế chấp tại Văn phòng Đ ngày 15/12/2021 và quy định pháp luật. Là tài sản bảo đảm cho khoản vay theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 01/2023-HĐCVHM/NHCT106-PPKA ngày 12/08/2023 và các giấy nhận nợ kèm theo ký kết giữa Ngân hàng TMCP C1 và Công ty TNHH P2
- - Tài sản đảm bảo thứ bảy: Căn hộ chung cư số N1002, diện tích sàn: 157,6m2, tên nhà chung cư: 54A phố N, địa chỉ: Nhà chung cư thuộc Dự án tổ hợp văn phòng cho thuê, dịch vụ thương mại, căn hộ và trường mầm non tại E phố N, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội theo “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” số CM 115651, số vào sổ cấp GCN: CS 50276 do Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố H cấp ngày 20/12/2017 cho ông Trần Trọng Hải K và bà Trần Xuân H2. Tài sản được thế chấp theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2023/HĐBĐ/NHCT106/VINNCT N1002 ngày 13/06/2023 giữa Ngân hàng TMCP C1 – Chi nhánh T và ông Trần Trọng Hải K, bà Trần Xuân H2, số công chứng: 01125, quyển số 02/2023TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng C4, thành phố Hà Nội; đăng ký thế chấp tại Văn phòng Đ ngày 14/6/2023, chứng nhận của cơ quan đăng ký ngày 15/6/2023 và quy định pháp luật. Là tài sản bảo đảm cho khoản vay theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 01/2023-HĐCVHM/NHCT106-TANTOANCAU ngày 30/08/2023 và các giấy nhận nợ kèm theo ký kết giữa Ngân hàng TMCP C1 và Công ty TNHH K2.
- * 02 tài sản bảo đảm cho nghĩa vụ liên đới thanh toán cho các khoản vay của Công ty TNHH K2, Công Ty TNHH T3, Công ty TNHH P2 theo các hợp đồng tín dụng và các giấy nhận nợ kèm theo đã ký kết với Ngân hàng TMCP C1 là: Hợp đồng cho vay hạn mức số 01/2023-HĐCHM/NHCT106-TANTOANCAU ngày 30/8/2023, Hợp đồng cho vay hạn mức số 01/2023-HĐCVTL/NHCT106-DONGTHUANPHAT ngày 12/10/2023, Hợp đồng cho vay hạn mức số 01/2023-HĐCVHM/NHCT106-PPKA ngày 12/08/2023.
- - Tài sản đảm bảo thứ tám: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ 60+61 tổ E phường T, quận B, Hà Nội (nay là số B M, phường T, quận B, Hà Nội) theo “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở” số 010123757901887, hồ sơ gốc số 1950/2007/QĐ-04 do Ủy ban nhân dân quận B cấp ngày 04/09/2007 cho vợ chồng ông bà Nguyễn Xuân P1 và Đặng Thị Ngọc A2, đã đăng ký sang tên cho ông Trần Trọng Hải K và bà Trần Xuân H2 ngày 12/07/2022. Tài sản được thế chấp theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 02/2023/HĐBĐ/NHCT106-MAIANHTUAN ngày 05/10/2023 giữa Ngân hàng TMCP C1 – Chi nhánh T và ông Trần Trọng Hải K, bà Trần Xuân H2 số công chứng: 04578, quyển số 10.2023TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng C5, thành phố Hà Nội, đăng ký thế chấp tại Văn phòng Đ – chi nhánh K3, H, Đống Đa ngày 5/10/2023, chứng nhận của cơ quan đăng ký ngày 6/10/2023 và Hợp đồng thế chấp bất động sản (nghĩa vụ 2) số 02/2023/HĐBĐ/NHCT106-MAIANHTUAN ngày 09/10/2023 giữa Ngân hàng TMCP C1 – Chi nhánh T và ông Trần Trọng Hải K, bà Trần Xuân H2, số công chứng: 046334, quyển số 10.2023TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng C5, thành phố Hà Nội, đăng ký thế chấp tại Văn phòng Đ – chi nhánh K3, H, Đống Đa ngày 9/10/2023, chứng nhận của cơ quan đăng ký ngày 10/10/2023 và quy định pháp luật.
- - Tài sản đảm bảo thứ chín: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ số nhà B ngõ H phố L, phường T, quận B, Hà Nội theo “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở” số 010123310900117, hồ sơ gốc số 248.2008.QĐ-UB-06 do Ủy ban nhân dân quận B cấp ngày 19/02/2008 cho vợ chồng ông bà Nguyễn Xuân P1 và Đặng Thị Ngọc A2, đã đăng ký sang tên cho ông Trần Trọng Hải K và bà Trần Xuân H2 ngày 12/07/2022. Tài sản được thế chấp theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2023/HĐBĐ/NHCT106-MAIANHTUAN ngày 05/10/2023 giữa Ngân hàng TMCP C1 – Chi nhánh T và ông Trần Trọng Hải K, bà Trần Xuân H2, số công chứng 04579, quyển số 10.2023TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng C5, thành phố Hà Nội, đăng ký thế chấp tại Văn phòng Đ – chi nhánh K3, H, Đống Đa ngày 5/10/2023, chứng nhận của cơ quan đăng ký ngày 6/10/2023 và Hợp đồng thế chấp bất động sản (nghĩa vụ 2) số 01/2023/HĐBĐ/NHCT106-MAIANHTUAN ngày 09/10/2023 giữa Ngân hàng TMCP C1 – Chi nhánh T và ông Trần Trọng Hải K, bà Trần Xuân H2, số công chứng: 04634, quyển số 10.2023TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng C5, thành phố Hà Nội, đăng ký thế chấp tại Văn phòng Đ – chi nhánh K3, H, Đống Đa ngày 9/10/2023, chứng nhận của cơ quan đăng ký ngày 10/10/2023 và quy định pháp luật.
Tất cả những người đang sinh sống tại tài sản thế chấp (có tên hoặc không có tên trong quyết định) đều có nghĩa vụ thi hành quyết định.
3. Về án phí:
Công ty TNHH K2 phải chịu số tiền án phí KDTMST là 41.409.920 đồng (Bốn mươi mốt triệu bốn trăm linh chín nghìn chín trăm hai mươi đồng). Công ty TNHH T3 phải chịu số tiền án phí KDTMST là 39.087.374 đồng (Ba mươi chín triệu không trăm tám mươi bảy nghìn ba trăm bảy mươi tư đồng). Công ty TNHH P2 phải chịu số tiền án phí KDTMST là 39.032.408 đồng (Ba mươi chín triệu không trăm ba mươi hai nghìn bốn trăm linh tám đồng).
Ngân hàng TMCP C1 chịu số tiền án phí là 119.529.702 đồng (Một trăm linh chín triệu lăm trăm hai mươi chín nghìn bảy trăm linh hai đồng) được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí KDTMST đã nộp là 60.500.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0006495 ngày 19/6/2024; 81.000.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0006496 ngày 19/6/2024; 153.000.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0006494 ngày 19/6/2024 đều nộp tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm nên Ngân hàng TMCP C1 được hoàn trả số tiền là 174.970.298 đồng (Một trăm bảy mươi tư triệu chín trăm bảy mươi nghìn hai trăm chín mươi tám đồng).
III. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
IV. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đặng Văn Ngọc |
Quyết định số 20/2024/QĐST-DS ngày 18/11/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 20/2024/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 18/11/2024
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng V - Công ty K2, Công ty P2, Công ty T3
