|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ P TỈNH BÌNH THUẬN ------- Số: 20/2022/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ------- Phan Thiết, ngày 19 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ P
Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 36, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 150, Điều 370, Điều 371, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 18/2022/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- - Bà Trần Thị Xuân N, sinh năm 1994
- HKTT: Thôn T, xã T, thành phố P, tỉnh Bình Thuận
- - Ông Dương Minh T, sinh năm 1992
- HKTT: Thôn T, xã T, thành phố P, tỉnh Bình Thuận
NHẬN ĐỊNH
[1] Bà Trần Thị Xuân N và ông Dương Minh T đăng ký kết hôn hợp pháp tại Ủy ban nhân dân xã T, thành phố P, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 48, ngày 17/9/2013. Nay bà N và ông T xác định mâu thuẫn đã quá trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên thuận tình ly hôn.
[2] Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 11 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Xuân N và Ông Dương Minh T thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Ông bà có 02 con chung là Dương Thị Thuỷ T, sinh ngày 18/12/2012 và Dương Minh T, sinh ngày 04/8/2014. Ông bà thỏa thuận sau khi ly hôn sẽ giao 02 con là Thuỷ T và Minh T cho Bà Trần Thị Xuân N nuôi dưỡng, chăm sóc; bà N chưa yêu cầu ông Dương Minh T cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn ông T vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Ông T, bà N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung.
- - Về tài sản chung: Ông bà khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: Ông bà khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Trần Thị Xuân N và ông Dương Minh T nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Ngày 30/6/2022 bà N, ông T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009873 tại Chi cục thi hành án thành phố P. Bà Trần Thị Xuân N và ông Dương Minh T đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.
Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 2, 6, 7, 7A, 9, 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Tp.P; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. |
THẨM PHÁN Trần Quốc Trí |
Quyết định số 20/2022/QĐST-HNGĐ ngày 19/07/2022 của Tòa án nhân dân thành phố P, tỉnh Bình Thuận về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 20/2022/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/07/2022
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân thành phố P, tỉnh Bình Thuận
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ly hôn, nuôi con
