|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 199/2023/QĐST-DS |
Ninh Kiều, ngày 26 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 577/2023/TLST-DS ngày 11 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự trong vụ án “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần P.
Địa chỉ: số D và D đường L, phường N, quận A, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: ông Trịnh Văn T – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị.
Người đại diện ủy quyền của nguyên đơn: ông Liêu Thái H, Trịnh Đức Quốc T1 và ông Trương Vĩnh N. Địa chỉ: số A Hòa Bình, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ. Theo văn bản ủy quyền ngày 23/11/2023.
- Bị đơn:
1. Ông Huỳnh Nhật H1, sinh năm: 1995. Hộ khẩu thường trú: ấp H, thị trấn K, huyện P, tỉnh Hậu Giang. Chỗ ở hiện nay: số D (nay là số D) đường số C, khu tái định cư Đ dược, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.
2. Bà Trần Ngọc H2, sinh năm: 1995. Hộ khẩu thường trú: ấp H, thị trấn K, huyện P, tỉnh Hậu Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về nợ: Bị đơn ông Trần Nhật H3, bà Trần Ngọc H2 có trách nhiệm thanh toán cho nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần P1 tính đến ngày 16/12/2013 với số tiền là 3.981.188.810 đồng (Ba tỷ chín trăm tám mươi mốt triệu một trăm tám mươi tám ngàn tám trăm mười đồng). Cụ thể:
- Đối với Hợp đồng tín dụng số 0091/2022/HĐTD ngày 6/4/2022 và Khế ước nhận nợ số 0091/2022/KUNN ngày 7/4/2022 vốn và lãi là 3.740.907.309 đồng (trong đó vốn gốc là 3.415.875.714 đồng, lãi trong hạn là 306.403.369 đồng, lãi quá hạn 18.628.226 đồng).
- Đối với Giấy đề nghị kiêm Hợp đồng mở và sử dụng thẻ tín dụng số số: 191/2022/TTD-TN ngày 21/9.2022 vốn gốc và lãi là 240.281.501 đồng (trong đó vốn gốc 148.995.706 đồng, lãi thẻ tín dụng là 91.285.795 đồng).
Về thời gian và phương thức thanh toán: Bị đơn có trách nhiệm thanh toán số tiền nợ nêu trên cho nguyên đơn trong thời hạn 06 tháng. Cụ thể:
- Đối với Hợp đồng tín dụng số 0091/2022/HĐTD ngày 06/4/2022 và Khế ước nhận nợ số 0091/2022/KUNN ngày 07/4/2022 thì thanh toán như sau
- + Ngày 25/01/2024 trả số tiền 500.000 đồng;
- + Ngày 25/02/2024 trả số tiền 500.000 đồng;
- + Ngày 25/03/2024 trả số tiền 500.000 đồng;
- + Ngày 25/04/2024 trả số tiền 1.000.000 đồng;
- + Ngày 25/05/2024 trả số tiền 1.000.000 đồng;
- + Ngày 25/06/2024 trả toàn bộ số tiền còn lại là 3.737.407.309 đồng và tiền lãi phát sinh theo 0091/2022/HĐTD ngày 06/4/2022 và Khế ước nhận nợ số 0091/2022/KUNN ngày 07/4/2022 kể từ ngày 17/12/2023 cho đến khi bị đơn thanh toán hết nợ cho nguyên đơn.
- Đối với Giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở và sử dụng thẻ tín dụng số số: 191/2022/TTD-TN ngày 21/9.2022 thì thanh toán như sau:
- + Ngày 25/01/2024 trả số tiền 500.000 đồng;
- + Ngày 25/02/2024 trả số tiền 500.000 đồng;
- + Ngày 25/03/2024 trả số tiền 500.000 đồng;
- + Ngày 25/04/2024 trả số tiền 500.000 đồng;
- + Ngày 25/05/2024 trả số tiền 500.000 đồng;
- + Ngày 25/06/2024 trả toàn bộ số tiền còn lại là 237.781.501 đồng và tiền lãi phát sinh theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở và sử dụng thẻ tín dụng số số: 191/2022/TTD-TN ngày 21/9.2022 kể từ ngày 17/12/2023 cho đến khi bị đơn thanh toán hết nợ cho nguyên đơn.
Về xử lý tài sản thế chấp: Trong trường hợp bị đơn không thanh toán được nợ cho nguyên đơn thì nguyên đơn có quyền yêu cầu yêu cầu xử lý tài sản đảm bảo để thanh toán số nợ mà bị đơn còn thiếu để thu hồi nợ là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DC 845335 ngày 14/12/2021 do Ủy ban nhân dân quận N, thành phố Cần Thơ cấp, giấy đất do ông Huỳnh Nhật H1 đứng tên (theo Hợp đồng thế chấp số 0091/2022/HĐTC ngày 06/4/2022).
Về chi phí thẩm định: Bị đơn phải chịu 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng). Nguyên đơn đã nộp xong tạm ứng chi phí thẩm định nên bị đơn có trách nhiệm trả lại cho nguyên đơn số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) chi phí thẩm định.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Bị đơn phải chịu 55.811.888 đồng (Năm mươi lăm triệu tám trăm mười một ngàn tám trăm tám mươi tám đồng) án phí.
- Nguyên đơn được nhận lại 52.566.500 đồng (Năm mươi hai triệu năm trăm sáu mươi sáu ngàn năm trăm đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001406 ngày 28/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Từ Thanh Đào |
Quyết định số 199/2023/QĐST-DS ngày 26/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 199/2023/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/12/2023
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nợ: Bị đơn ông Trần Nhật Huy, bà Trần Ngọc Hân có trách nhiệm thanh toán cho nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần phương Đông tính đến ngày 16/12/2013 với số tiền là 3.981.188.810 đồng (Ba tỷ chín trăm tám mươi mốt triệu một trăm tám mươi tám ngàn tám trăm mười đồng).
