Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THANH HÓA

TỈNH THANH HÓA

Số: 199/2024/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TP. Thanh Hóa, ngày 10 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Điều 212; 213; Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 -12 - 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc HNGĐ thụ lý số 261/2024/TLST - HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Anh Lê Trọng T - Sinh năm 1993;
  2. Nơi cư trú: Thôn B, xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa;

    Nơi ở hiện nay: Số B T, Phố D, Phường Q, Thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.

  3. Chị Nguyễn Thị N - Sinh năm 1994;
  4. Nơi cư trú: Số A đường số C, Trung tâm hành chính, KP N, Phường D, thành phố D, tỉnh Bình Dương.

    Nơi ở hiện nay: Số B T, Phố D, Phường Q, Thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 02 tháng 5 năm 2024, các đương sự đã xác định tình cảm vợ chồng thực sự không còn, cuộc sống chung không thể tồn tại, nên anh, chị không thể đoàn tụ để tiếp tục chung sống với nhau được nữa và anh, chị đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ những vấn đề trong vụ việc dân sự, nội dung thỏa thuận cụ thể như sau:

[1]. Về hôn nhân: Anh Lê Trọng T và chị Nguyễn Thị N thống nhất thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh, chị.

[2]. Về con chung: Anh Lê Trọng T và chị Nguyễn Thị N có 01 con chung là cháu Lê Thành N1 - sinh ngày 20/5/2020;

Ly hôn anh, chị thỏa thuận: Giao cho chị Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Thành N1 - sinh ngày 20/5/2020. Anh Lê Trọng T cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000đ. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 5 năm 2024 đến khi cháu Lê Thành N1 đủ 18 tuổi.

Anh Lê Trọng T có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

[3].Về tài sản chung, nợ chung: Anh Lê Trọng T và chị Nguyễn Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4]. Về lệ phí: Anh, chị thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị N nộp lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  2. - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Trọng T và chị Nguyễn Thị N.

    - Về con chung: Công nhận anh Lê Trọng T và chị Nguyễn Thị N có 01 con chung là cháu Lê Thành N1 - sinh ngày 20/5/2020;

    Ly hôn, giao cho chị Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Thành N1 - sinh ngày 20/5/2020. Anh Lê Trọng T cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000đ. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 5 năm 2024 đến khi cháu Lê Thành N1 đủ 18 tuổi.

    Anh Lê Trọng T có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

    - Về tài sản chung, nợ chung: Anh Lê Trọng T và chị Nguyễn Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

  3. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị N chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ chị đã nộp theo biên lai thu số 0001415 ngày 12/ 4/ 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa (Chị Nguyễn Thị N đã nộp đủ lệ phí).
  4. Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND TP. Thanh Hóa;
  • - Chi cục THADS TP. Thanh Hóa;
  • - UBND xã Thiệu Khánh, TPTH;
  • - Lưu Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

(Đã ký)




Lê Thị Hương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 199/2024/QÐST-HNGĐ ngày 10/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 199/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger