TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 199/2023/QĐST-HNGĐ | H, ngày 06 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, Điều 81, khoản 3 Điều 82 và khoản 2 Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 6 và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 212/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2023 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Đỗ Văn H, sinh năm 1970; nơi thường trú: xóm 16, xã Đ, huyện N, tỉnh Nam Định; nơi tạm trú: tổ 4, khu Trới 6, phường H1, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
- Chị Phạm Thị O, sinh năm 1983; nơi thường trú: tổ 4, khu Trới 6, phường H1, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Văn H và chị Phạm Thị O tự nguyện kết hôn, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H1, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh vào ngày 27-10-2020. Nên hôn nhân giữa anh H và chị O là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.
Sau khi kết hôn, anh H và chị O chung sống hạnh phúc đến tháng 01-2023 thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm về việc nuôi dạy con chung, có nhiều mâu thuẫn trong việc xây dựng kinh tế gia đình. Anh H và chị O đã sống ly thân từ tháng 5-2023 đến nay, không còn quan tâm đến nhau. Nay anh H và chị O đều xác định tình cảm vợ chồng đã hết, mâu thuẫn vợ chồng đã thực sự trầm trọng nên cùng thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh, chị. Xét thấy, việc anh H và chị O thuận tình ly hôn là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
[2] Về con chung: Anh H và chị O có 01 con chung là Đỗ Nam L, sinh ngày 14-11-2020. Hiện nay cháu L có sức khỏe bình thường. Ly hôn, anh H và chị O thỏa thuận giao con chung Đỗ Nam L cho chị O trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi thành niên. Anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Xét thấy, việc thỏa thuận nêu trên giữa anh H và chị O là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 81, khoản 3 Điều 82 và khoản 2 Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
[3] Về tài sản chung và nợ chung: Anh H và chị O thỏa thuận anh, chị không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét thấy, việc thỏa thuận nêu trên giữa anh H và chị O là tự nguyện, phù hợp với quyền tự quyết định và định đoạt của đương sự quy định tại Điều 5 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[4] Về lệ phí Tòa án: Anh H và chị O thỏa thuận chị O có nghĩa vụ nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự, khoản 1 Điều 6 và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 27-10-2023), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Văn H và chị Phạm Thị O thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Anh Đỗ Văn H và chị Phạm Thị O có 01 con chung là Đỗ Nam L, sinh ngày 14-11-2020. Hiện nay cháu L có sức khỏe bình thường. Ly hôn, anh H và chị O thỏa thuận giao con chung Đỗ Nam L cho chị O trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi thành niên. Anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
- - Về tài sản chung: Anh Đỗ Văn H và chị Phạm Thị O thỏa thuận anh H và chị O không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về các vấn đề khác: Anh Đỗ Văn H và chị Phạm Thị O thỏa thuận anh H và chị O không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Anh Đỗ Văn H và chị Phạm Thị O thỏa thuận chị Phạm Thị O có nghĩa vụ nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự. Nhưng được trừ đi số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí chị O đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000100 ngày 24-10-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Quảng Ninh. Chị O đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Bùi Thị Tố Nga |
Quyết định số 199/2023/QĐST-HNGĐ ngày 06/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH QUẢNG NINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 199/2023/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/11/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH QUẢNG NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Việc dân sự thụ lý số 212/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2023 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn”
