|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 199/2025/QĐST-HNGĐ |
Hà Nội, ngày 27 tháng 03 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
Căn cứ vào khoản 5 Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản thuận tình ly hôn thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 19/03/2025.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 181/2025/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 03 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự
- Chị Trần Thị N, sinh năm 1994
Nơi ĐKHKTT: Thôn Đ, xã H, huyện P, Thành phố Hà Nội
Nơi ở hiện tại: Số E ngõ A M, phường Ô, quận Đ, Thành phố Hà Nội.
- Anh Trần Trung K, sinh năm 1990
Nơi ĐKHKTT: Thôn Đ, xã H, huyện P, Thành phố Hà Nội.
Nơi ở hiện tại: Số B ngách A phố H, phường Ô, quận Đ, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị N và anh Trần Trung K xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện P, Thành phố Hà Nội vào ngày 03/11/2016.
Quá trình vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian ngắn đến năm 2018 đã phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung nên cuộc sống chung không hạnh phúc. Mâu thuẫn không được cải thiện và ngày càng căng thẳng nên vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 9 năm 2023 cho đến nay và không còn quan tâm đến nhau.
Nay chị N và anh K xác định cuộc sống chung không có hạnh phúc, mâu thuẫn không thể khắc phục được đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị. Xét yêu cầu thuận tình ly hôn của chị N và anh K là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.
[2]. Về con chung: Chị Trần Thị N và anh Trần Trung K xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Trần Phương Diệu A (nữ), sinh ngày 05/04/2017 và cháu Trần Phương Bảo A1 (nữ), sinh ngày 30/06/2020. Ly hôn anh chị thống nhất thỏa thuận chị N là người trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung và anh K cấp dưỡng nuôi con chung là 8.000.000 đồng/tháng, mỗi con 4.000.000 đồng/tháng. Xét thấy việc thỏa thuận nuôi con của chị N và anh K là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.
[3]. Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Chị Trần Thị N và anh Trần Trung K xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4]. Về nợ chung: Chị Trần Thị N và anh Trần Trung K xác nhận không nợ ai và cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5]. Về lệ phí: Chị Trần Thị N và anh Trần Trung K thỏa thuận chị Trần Thị N là người chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị N và anh Trần Trung K.
- Về con chung: Xác nhận chị Trần Thị N và anh Trần Trung K có 02 con chung là cháu Trần Phương Diệu A (nữ), sinh ngày 05/04/2017 và cháu Trần Phương Bảo A1 (nữ), sinh ngày 30/06/2020. Giao cho chị Trần Thị N là người trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là cháu Trần Phương Diệu A và cháu Trần Phương Bảo A1 cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác thay thế. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Trần Trung K cấp dưỡng nuôi con là 8.000.000 đồng/tháng, mỗi con 4.000.000 đồng/tháng. Việc cấp dưỡng được thực hiện kể từ tháng 03 năm 2025 cho đến khi các con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác thay thế.
Anh Trần Trung K được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung (Động sản và bất động sản): Chị Trần Thị N và anh Trần Trung K không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về nợ chung: Chị Trần Thị N và anh Trần Trung K không nợ ai và cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị N và anh Trần Trung K thỏa thuận chị Trần Thị N là người chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chị N đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0078996 ngày 14/03/2025 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa. (Chị N đã nộp đủ lệ phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trịnh Thị Hương |
Quyết định số 199/2025/QĐST-HNGĐ ngày 27/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA về hôn nhân và gia đình
- Số quyết định: 199/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Hôn nhân và Gia đình
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: TTN - TTK yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn