Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 13 – PHÚ THỌ

TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc

Số: 199/2025/QĐST-HNGĐ

Phú Thọ, ngày 09 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 198/2025/TLST-HNGĐ ngày 13/10/2025, giữa:

- Nguyên đơn: chị Vũ Thị Q, sinh năm 1983

Địa chỉ: thôn Đ, xã L, tỉnh Phú Thọ.

Căn cước công dân số [...], cấp ngày 19/9/2024

- Bị đơn: anh Bùi Văn A, sinh năm 1977

Đại chỉ: thôn Đ, xã L, tỉnh Phú Thọ

Căn cước công dân số [...], cấp ngày 13/4/2021

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Vũ Thị Q, sinh ngày 26/11/1983; Nơi cư trú: thôn Đ, xã L, tỉnh Phú Thọ với anh Bùi Văn A, sinh ngày 20/9/1977; Nơi cư trú: thôn Đ, xã L, tỉnh Phú Thọ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: chị Vũ Thị Q và anh Bùi Văn A đều thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Chị Vũ Thị Q và anh Bùi Văn A có hai con chung là Bùi Đại D, sinh ngày 20/3/2004; Bùi Thị Thanh T, sinh ngày 28/7/2010; chị Q, anh A tự thoả thuận: cháu Bùi Đại D đã trưởng thành đủ 18 tuổi nên không yêu cầu Toà án giải quyết; Cháu Bùi Thị Thanh T do anh Bùi Văn A trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Về cấp dưỡng nuôi con: chị Vũ Thị Q chưa phải cấp dưỡng nuôi con cùng anh Bùi Văn A.

Sau ly hôn chị Vũ Thị Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Hai bên có quyền làm đơn thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định pháp luật.

2.3. Về tài sản chung: các đương sự (chị Vũ Thị Q, anh Bùi Văn A) tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.4. Về công nợ chung: không có.

2.5. Về án phí: chị Vũ Thị Q tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn) đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0003374 ngày 13/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả chị Vũ Thị Q 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND tỉnh Phú Thọ;
  • - VKSND Khu vực 13 - Phú Thọ;
  • - THADS tỉnh Phú Thọ;
  • - UBND xã Lương Sơn;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Vũ Văn Trung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 199/2025/QĐST-HNGĐ ngày 09/12/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – PHÚ THỌ TỈNH PHÚ THỌ về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 199/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 09/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – PHÚ THỌ TỈNH PHÚ THỌ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger