Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HẠ LONG

TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 199/2024/QÐST-HNGĐ

Hạ Long, ngày 05 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ vào khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, các khoản 1, 2 Điều 81, khoản 3 Điều 82 và khoản 2 Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 1 Điều 6 và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 193/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/Anh Tống Tiến T, sinh năm 1989

Nơi thường trú: tổ 9, khu An Sơn, phường Cẩm Sơn, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.

Chỗ ở: tổ 7, phường Thạch Bàn, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.

2/Chị Ngô Thị X, sinh năm 1993

Nơi thường trú: tổ 1, khu A, phường C, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngô Thị X và anh Tống Tiến T tự nguyện kết hôn, đăng ký kết hôn ngày 15/11/2011 tại UBND phường C, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh, nên hôn nhân giữa chị X và anh T là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.

Sau khi kết hôn, chị X và anh T chung sống hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do cuộc sống vợ chồng không hòa hợp, bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi vã, không có sự tôn trọng nhau. Mâu thuẫn vợ chồng đã được hai bên gia đình hòa giải nhưng không có kết quả.

Vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2020 cho đến nay, không ai quan tâm đến ai. Nay chị X và anh T đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã thực sự trầm trọng, tình cảm vợ chồng đã hết và cùng có đơn yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị X và anh T. Xét thấy, việc chị X và anh T thuận tình ly hôn là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.

[2] Về con chung: Chị Ngô Thị X và anh Tống Tiến T có 01 con chung là Tống Bảo T1, sinh ngày 11/10/2011. Nay ly hôn vợ chồng thỏa thuận chị X là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục, chăm sóc con chung đến khi thành niên (đủ 18 tuổi), anh T không phải cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy, việc thoả thuận nêu trên của chị X và anh T là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại các khoản 1, 2 Điều 81, khoản 3 Điều 82 và khoản 2 Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

[3] Về tài sản chung và nợ chung: Chị Ngô Thị X và anh Tống Tiến T không có tài sản chung, không có công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Việc thỏa thuận nêu trên giữa chị X và anh T là tự nguyện, phù hợp với quyền tự quyết định và định đoạt của đương sự quy định tại Điều 5 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[4] Về lệ phí Tòa án: Anh chị thỏa thuận chị X có nghĩa vụ nộp toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 6 và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 28/8/2024), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngô Thị X và anh Tống Tiến T thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Chị Ngô Thị X trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục, chăm sóc con chung là Tống Bảo T1, sinh ngày 11/10/2011 đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con, nhưng có quyền qua lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
    • - Về tài sản chung: Chị Ngô Thị X và anh Tống Tiến T không có tài sản chung, không có công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí Tòa án: Chị Ngô Thị X có nghĩa vụ nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự sơ thẩm. Nhưng được trừ đi số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí chị X đã nộp theo biên lai thu số 0001097 ngày 15 tháng 8 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Chị X đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND TP.Hạ Long;
  • - TAND tỉnh Quảng Ninh;
  • - Chi cục THADS TP. Hạ Long;
  • - UBND phường Cẩm Sơn, TP Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Định

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 199/2024/QÐST-HNGĐ ngày 05/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 199/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, giữa: 1/Anh Tống Tiến Tài, sinh năm 1989 Nơi thường trú: tổ 9, khu An Sơn, phường Cẩm Sơn, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh. Chỗ ở: tổ 7, phường Thạch Bàn, quận Long Biên, thành phố Hà Nội. 2/Chị Ngô Thị Xuyến, sinh năm 1993 Nơi thường trú: tổ 9, khu An Sơn, phường Cẩm Sơn, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger