TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG Số: 198/2024/QÐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc C, ngày 26 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 282/2024/TLST - HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây.
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- - Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1988; địa chỉ cư trú: Số A C, tổ G, phường K, quận C, thành phố Đà Nẵng.
- - Ông Nguyễn Văn D, sinh năm: 1983; địa chỉ cư trú: 9 N, phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị M và ông Nguyễn Văn D kết hôn vào năm 2015 có đăng ký kết hôn tại UBND phường K, quận C, thành phố Đà Nẵng (số H, quyển số 01 ngày 20/5/2015), hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Vợ chồng chung sống đến năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do cả hai bất đồng quan điểm sống về nhiều mặt, không có tiếng nói chung, vợ chồng không còn tình cảm, nay bà M và ông D yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn.
Xét thấy, bà Nguyễn Thị M và ông Nguyễn Văn D đã thật sự tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn giữa ông D và bà M đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần áp dụng Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông bà.
[2] Về con chung: Bà Nguyễn Thị M và ông Nguyễn Văn D xác nhận có 02 con chung tên Nguyễn Ngọc Bảo A, sinh ngày: 26/03/2015 và Nguyễn Ngọc Bảo O, sinh ngày: 17/02/2021. Ly hôn bà M và ông D thỏa thuận: Ông Nguyễn Văn D nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung. Bà Nguyễn Thị M tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng 5.000.000 đồng (mỗi con 2.500.000 đồng), thời gian cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 09/2024 cho đến khi các con đủ 18 tuổi.
Bà Nguyễn Thị M và ông Nguyễn Văn D tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi con sau ly hôn nên cần áp dụng Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận sự thỏa thuận nuôi con chung của ông bà.
Bên không trực tiếp nuôi con vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.
[3] Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị M và ông Nguyễn Văn D xác nhận không có.
[4] Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị M và ông Nguyễn Văn D xác nhận không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị M và ông Nguyễn Văn D thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Ông Nguyễn Văn D nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung tên Nguyễn Ngọc Bảo A, sinh ngày: 26/03/2015 và Nguyễn Ngọc Bảo O, sinh ngày: 17/02/2021. Bà Nguyễn Thị M tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng 5.000.000 đồng (mỗi con 2.500.000 đồng), thời gian cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 09/2024 cho đến khi các con đủ 18 tuổi.
Bên không trực tiếp, nuôi dưỡng con chung có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- - Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị M và ông Nguyễn Văn D xác nhận không có.
- - Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị M và ông Nguyễn Văn D xác nhận không có.
- Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) bà Nguyễn Thị M và ông Nguyễn Văn D tự nguyện chịu, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0001799 ngày 31/7/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Như vậy, bà Nguyễn Thị M và ông Nguyễn Văn D đã nộp đủ lệ phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lệ Hằng |
Quyết định số 198/2024/QÐST-HNGĐ ngày 26/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG về công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con chung
- Số quyết định: 198/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con chung
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà Nguyễn Thị M và ông Nguyễn Văn D yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung
