Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CAO LÃNH

TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 198/2024/QÐST-HNGĐ

Cao Lãnh, ngày 04 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Trịnh Thùy Vân.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Nguyễn Thị Phượng.
  2. Ông Phạm Phước Tâm.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 439/2024/TLST-HNGĐ, ngày 24 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

    Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1986.

    Địa chỉ: Tổ 5, ấp 2, xã Gáo G, huyện Cao L, tỉnh Đồng Tháp.

    Bị đơn: Anh Trịnh Văn T, sinh năm 1988.

    Địa chỉ: Tổ 5, ấp 2, xã Gáo G, huyện Cao L, tỉnh Đồng Tháp.

  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Trịnh Văn T thống nhất thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Trịnh Văn T thỏa thuận như sau:

      Chị Nguyễn Thị T được trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung tên Trịnh Thị N, sinh ngày 24/5/2010, Trịnh Quốc T, sinh ngày 08/02/2015. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị T không yêu cầu.

      Con chung tên Trịnh Thị Bé Q đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

      Anh Trịnh Văn T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.

    • - Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết
    • - Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), chị Nguyễn Thị T đồng ý chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0009283 và 8.105.000 đồng (Tám triệu một trăm lẻ năm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0009284 cùng ngày 24/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Chị Nguyễn Thị T còn được nhận lại số tiền 8.105.000 đồng (Tám triệu một trăm lẻ năm nghìn đồng).
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định ngày được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND HCL;
  • - CC THADS HCL;
  • - TAND tỉnh ĐT;
  • - UBND xã Gáo Giồng, HCL, ĐT;
  • - Lưu: HSVA.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trịnh Thùy Vân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 198/2024/QÐST-HNGĐ ngày 04/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 198/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/12/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp về hôn nhân và gia đình ly hôn và nuôi con giữa chị T và anh T
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger