Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 198/2024/QÐST-HNGĐ

Quận 5, ngày 11 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 và 119 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 162/2024/HNST ngày 24 tháng 6 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Trần Chí H, sinh năm 1971;

Thường trú: 54/32 đường B B, Phường F, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh.

Tạm trú: 24.05B Hùng Vương Plaza, A Hồ N, Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Nguyễn Thị Kim C, sinh năm 1975;

Thường trú: 54/32 đường B B, Phường F, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh.

Tạm trú: 24.05B Hùng Vương Plaza, A Hồ N, Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Chí H và Nguyễn Thị Kim C tự nguyện kết hôn có đăng ký theo Giấy chứng nhận kết hôn số 22, Quyển số 05 do Ủy ban nhân dân xã B, huyện T, tỉnh Long An cấp ngày 15 tháng 04 năm 2004. Trong quá trình chung sống ông bà phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng về quan điểm sống, hai bên không thông cảm và chia sẻ được cho nhau, dẫn đến cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, mặc dù đã nhiều lần hàn gắn nhưng không có kết quả. Do đó, ông bà gửi đơn yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Quá trình chung sống ông Trần Chí H và bà Nguyễn Thị Kim C có 03 (ba) người con chung tên là Trần Ngọc Khánh L (nữ), sinh ngày 30 tháng 04 năm 2005; Trần Ngọc Mỹ L1 (nữ), sinh ngày 30 tháng 04 năm 2005 và Trần Ngọc Ái L2 (nữ) sinh ngày 02 tháng 04 năm 2013. Người con chung tên Khánh L và Mỹ L1 đã trưởng thành, không yêu cầu Toà án giải quyết. Ông H và bà C thỏa thuận giao người con chung tên Ái L2 cho bà C trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Trần Chí H cấp dưỡng nuôi người con chung tên Ái L2 với mức cấp dưỡng là 10.000.000 đồng/ tháng (mười triệu đồng một tháng) vào ngày 05 dương lịch cho đến khi người con chung tên Á Linh trưởng thành (đủ 18 tuổi). Việc thực hiện cấp dưỡng bắt đầu vào ngày 05 tháng 7 năm 2024.

[3] Về tài sản chung: Ông Trần Chí H và bà Nguyễn Thị Kim C cùng thống nhất tự thoả thuận về tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Toà án không xem xét.

[4] Về nợ chung và thực hiện nghĩa vụ dân sự chung: Ông Trần Chí H và bà Nguyễn Thị Kim C cùng tự khai không có nợ chung và cũng không thực hiện nghĩa vụ dân sự với ai, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

[5] Về lệ phí Tòa án: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) do ông Trần Chí H và bà Nguyễn Thị Kim C mỗi người chịu số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 03 tháng 7 năm 2024), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Chí H và bà Nguyễn Thị Kim C thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Quá trình chung sống ông Trần Chí H và bà Nguyễn Thị Kim C có 03 (ba) người con chung tên là Trần Ngọc Khánh L (nữ), sinh ngày 30 tháng 04 năm 2005; Trần Ngọc Mỹ L1 (nữ), sinh ngày 30 tháng 04 năm 2005 và Trần Ngọc Ái L2 (nữ) sinh ngày 02 tháng 04 năm 2013. Người con chung tên Khánh L và Mỹ L1 đã trưởng thành, không yêu cầu Toà án giải quyết. Ông H và bà C thỏa thuận giao người con chung tên Ái L2 cho bà C trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Trần Chí H cấp dưỡng nuôi người con chung tên Ái L2 với mức cấp dưỡng là 10.000.000 đồng/ tháng (mười triệu đồng một tháng) vào ngày 05 dương lịch cho đến khi người con chung tên Á Linh trưởng thành (đủ 18 tuổi). Việc thực hiện cấp dưỡng bắt đầu vào ngày 05 tháng 7 năm 2024.

Việc giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thực hiện hoặc tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con nếu lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có lý do chính đáng, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được luật định, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông Trần Chí H và bà Nguyễn Thị Kim C cùng thống nhất tự thoả thuận về tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Toà án không xem xét.

- Về nợ chung: Ông Trần Chí H và bà Nguyễn Thị Kim C cùng tự khai không có nợ chung và cũng không thực hiện nghĩa vụ dân sự với ai, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), ông Trần Chí H và bà Nguyễn Thị Kim C mỗi người chịu số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0036225 ngày 24 tháng 06 năm 2024 của Chi Cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Trần Chí H và bà Nguyễn Thị Kim C đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân Quận 5;
  • - UBND xã Bình An, huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An (Giấy chứng nhận kết hôn số 22, Quyển số 05, ngày 15/4/2004);
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Cô Hồng Mười

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 198/2024/QÐST-HNGĐ ngày 11/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 198/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 11/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger