|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH QUẢNG NINH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập-Tự do-Hạnh phúc |
|
Số: 197/2023/QÐST-HNGĐ |
H, ngày 28 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 286/2023/TLST-HNGĐ ngày 09-10-2023 về việc “ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Anh Lê Quang H, sinh năm: 1979; địa chỉ nơi thường trú: số nhà 29, tổ dân phố Tr, thị trấn Ch, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Chị Nguyễn L, sinh năm: 1985; địa chỉ nơi thường trú: số nhà 24, ngõ 20, B, tổ 77, khu 9, phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, các khoản 1, 2 Điều 81; khoản 3 Điều 82 và khoản 2 Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Quang H và chị Nguyễn L.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Anh Lê Quang H và chị Nguyễn L có 02 con chung là Lê Nguyễn Thiên Tr, sinh ngày 20-9-2006 và Lê Nguyễn Bảo A, sinh ngày 17-6-2015. Hiện nay sức khỏe của 02 (hai) con chung bình thường. Ly hôn, anh H và chị L thỏa thuận giao 02 (hai) con chung là Lê Nguyễn Thiên Tr và Lê Nguyễn Bảo A cho chị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi thành niên. Anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục các con chung mà không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Anh Lê Quang H và chị Nguyễn L thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 6 và khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Anh Lê Quang H và chị Nguyễn L thỏa thuận anh Lê Quang H có nghĩa vụ nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm anh Lê Quang H đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000004 ngày 06-10-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Quảng Ninh. Anh Lê Quang H được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Bùi Thị Tố Nga |
Quyết định số 197/2023/QÐST-HNGĐ ngày 28/11/2023 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH QUẢNG NINH về ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn
- Số quyết định: 197/2023/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/11/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH QUẢNG NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Vụ án dân sự thụ lý số 286/2023/TLST-HNGĐ ngày 09-10-2023 về việc “ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”
