Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN BA ĐÌNH

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 196/2024/QÐST-DS

Ba Đình, ngày 29 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Nhung

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Nguyễn Thị Thụy
  2. Ông Nguyễn Hà

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235, 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Quốc Hội;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số 82/2024/TLST - DS về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” ngày 15 tháng 3 năm 2024 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 231/2024/QÐST- KDTM ngày 03 tháng 7 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 149/2024/QÐST-HPT ngày 26 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
    • Nguyên đơn: Ngân hàng N1 (A1). Địa chỉ trụ sở chính: Số B L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0100686174 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố H cấp ngày 26/02/2004, đăng ký thay đổi lần thứ 14 ngày 02/12/2022; Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V - Chức vụ: Tổng Giám đốc A1.
    • Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị L. Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng N1 - Chi nhánh Đ. Theo Quyết định về bổ nhiệm đối với cán bộ số 293/QĐ-HĐTV- UBNS ngày 26/06/2020 và Quyết định số 2665/QĐ-NHNo-PC ngày 01/12/2022. Bà Nguyễn Thị L ủy quyền lại cho bà Phạm Thị H theo Quyết định số 1495/QĐ-NHNoĐHN-TH ngày 10/5/2024.
    • Bị đơn: Ông Ngô Kiều H1, sinh năm 1976, có căn cước công dân số [...] do Cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư ngày 28/03/2018 (chứng minh nhân dân cũ số [...] do Công an thành phố H cấp ngày 10/08/2001 và bà Đinh Thị H2, sinh năm 1991, có chứng minh nhân dân số [...] do Công an tỉnh N cấp ngày 13/10/2010. Cùng đăng ký hộ khẩu thường trú tại: F ngõ A Đ, phường Q, quận T, thành phố Hà Nội.
    • Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
      • Ông Lã Mộng H3, sinh năm 1952, có chứng minh nhân dân số [...] do Công an thành phố H cấp ngày 13/4/2012 và bà Trần Thị T, sinh năm 1955, có chứng minh nhân dân số [...] do Cục Cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 27/3/2015. Cùng đăng ký hộ khẩu thường trú tại: số F ngõ I T, phường Q, quận T, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lưu Văn T1 theo Giấy ủy quyền ngày 26/7/2024 tại Văn phòng C.
      • Ông Ngô Văn X, sinh năm 1948; bà Lưu Thị H4, sinh năm 1955; cháu Ngô Minh T2, sinh năm 2012; cháu Ngô Hiền A, sinh năm 2015; cháu Ngô Thanh H5, sinh năm 2019; ông Ngô Xuân K sinh năm 1978; cháu Ngô Phương N, sinh năm 2016 và Ngô Anh Q, sinh năm 2019. Cùng địa chỉ: số F ngõ A Đ, phường Q, quận T, thành phố Hà Nội.

      Người đại diện theo pháp luật của cháu Ngô Minh T2, Ngô Hiền A và Ngô Thanh H5: Ông Ngô Kiều H1, bà Đinh Thị H2.

      Người đại diện theo pháp luật của cháu Ngô Phương N, Ngô Anh Q: Ông Ngô Xuân K.

      Người đại diện theo ủy quyền của ông Ngô Văn X và bà Lưu Thị H4: Ông Ngô Xuân K và bà Đinh Thị H2 theo Biên bản xác nhận ủy quyền ngày 04/6/2024 tại Tòa án nhân dân quận Ba Đình.

  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về số tiền nợ và trách nhiệm trả nợ:
    2. Ông Ngô Kiều H1 và bà Đinh Thị H2 xác nhận còn nợ Ngân hàng N1 tổng số tiền tạm tính đến ngày 29/7/2024 là: Nợ gốc: 15.000.000.000 (Mười lăm tỷ) đồng; Nợ lãi trong hạn: 5.314.315.068 (Năm tỷ, ba trăm mười bốn triệu, ba trăm mười lăm nghìn, không trăm sáu mươi tám) đồng; Nợ lãi quá hạn: 899.349.315 (T3 trăm chín mươi chín triệu, ba trăm bốn mươi chín nghìn, ba trăm mười lăm) đồng. Tổng cộng là: 21.213.664.384 (Hai mươi mốt tỷ, hai trăm mười ba triệu, sáu trăm sáu mươi tư nghìn, ba trăm tám mươi tư) đồng theo hợp đồng tín dụng số 1420LAV201600242 ký ngày 15/06/2016 và các Giấy nhận nợ kèm theo.

    3. Về lộ trình trả nợ cụ thể như sau:
    4. Ông Ngô Kiều H1 và bà Đinh Thị H2 xác nhận còn nợ Ngân hàng N1 tổng số tiền tạm tính đến ngày 29/7/2024 là: Nợ gốc: 15.000.000.000 (Mười lăm tỷ) đồng; Nợ lãi trong hạn: 5.314.315.068 (Năm tỷ, ba trăm mười bốn triệu, ba trăm mười lăm nghìn, không trăm sáu mươi tám) đồng; Nợ lãi quá hạn: 899.349.315 (T3 trăm chín mươi chín triệu, ba trăm bốn mươi chín nghìn, ba trăm mười lăm) đồng. Tổng cộng là: 21.213.664.384 (Hai mươi mốt tỷ, hai trăm mười ba triệu, sáu trăm sáu mươi tư nghìn, ba trăm tám mươi tư) đồng theo hợp đồng tín dụng số 1420LAV201600242 ký ngày 15/06/2016 và các Giấy nhận nợ kèm theo.

      Lộ trình cụ thể như sau:

      - Chậm nhất ngày 22/10/2024, ông Ngô Kiều H1 và bà Đinh Thị H2 thanh toán cho Ngân hàng N1 số tiền cụ thể: Nợ gốc: 15.000.000.000 (Mười lăm tỷ) đồng; Nợ lãi trong hạn: 5.314.315.068 (Năm tỷ, ba trăm mười bốn triệu, ba trăm mười lăm nghìn, không trăm sáu mươi tám) đồng; Nợ lãi quá hạn: 899.349.315 (T3 trăm chín mươi chín triệu, ba trăm bốn mươi chín nghìn, ba trăm mười lăm) đồng. Tổng cộng là: 21.213.664.384 (Hai mươi mốt tỷ, hai trăm mười ba triệu, sáu trăm sáu mươi tư nghìn, ba trăm tám mươi tư) đồng theo hợp đồng tín dụng số 1420LAV201600242 ký ngày 15/06/2016 và các Giấy nhận nợ kèm theo.

      Kể từ ngày 30/7/2024, Ngân hàng N1 được quyền tiếp tục tính lãi theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 1420LAV201600242 ký ngày 15/06/2016 và các Giấy nhận nợ kèm theo cho đến ngày ông Ngô Kiều H1 và bà Đinh Thị H2 thực tế thanh toán hết nợ cho Ngân hàng N1.

      Trong trường hợp ông Ngô Kiều H1 và bà Đinh Thị H2 vi phạm bất kỳ lộ trình trả nợ nào theo như thỏa thuận thì Ngân hàng N1 có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp:

      Quyền sử dụng đất và toàn bộ giá trị công trình xây dựng, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất tại thửa đất số 44a +45c, tờ bản đồ số 34, địa chỉ số F ngõ A Đ, phường Q, quận T, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AO 868703, MS:10103114226, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: H, hồ sơ gốc số: 3183/2009/QĐ-UB/494/2009 do UBND Quận T - Tp Hà Nội cấp ngày 29/10/2009 đứng tên ông Ngô Kiều H1 theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 1103/NHNoĐHN-TD, số công chứng 1676/2016/HĐTC, quyển số : 17/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 13/06/2016 được chứng thực bởi Văn phòng C1, thành phố Hà Nội.

      Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp nêu trên sẽ được thanh toán toàn bộ nợ theo các hợp đồng tín dụng nêu trên, nếu dư Ngân hàng N1 phải trả lại cho bên thế chấp, nếu thiếu thì bên vay tiền tiếp tục phải trả cho Ngân hàng N1 số tiền còn thiếu.

      Trường hợp hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

    5. Về án phí Dân sự sơ thẩm:
    6. - Ông Ngô Kiều H1 và bà Đinh Thị H2 phải chịu 64.606.832 (Sáu mươi tư triệu, sáu trăm linh sáu nghìn, tám trăm ba mươi hai) đồng án phí dân sự sơ thẩm (chưa nộp).

      - Ngân hàng N1 không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 60.000.000 (Sáu mươi triệu) đồng theo biên lai thu số 0005025 ngày 15 tháng 3 năm 2024 tại Cục Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.

      Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

    7. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội;
  • - Viện kiểm sát nhân dân quận Ba Đình;
  • - Chi cục THA dân sự quận Ba Đình;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Nhung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 196/2024/QÐST-DS ngày 29/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 196/2024/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/07/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger