|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ -TP ĐÀ NẴNG Số: 196/2024/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Sơn Trà, ngày 28 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào Điều 212,213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55,81,82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 176/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
- Ông Trịnh Quốc T, sinh năm: 1989. Nơi cư trú: Tổ 01, phường PM, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
- Bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm: 1990. Nơi ĐK HKTT: Tổ 01, phường PM, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. Nơi ở hiện nay: Thôn OG, xã ĐC, huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Ông Trịnh Quốc T và bà Nguyễn Thị Thu T kết hôn với nhau năm 2011 và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường PM, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng theo giấy chứng nhận kết hôn số 91 ngày 22 tháng 8 năm 2011. Đây là cuộc hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.
[2] Tại phiên hòa giải, ông Trịnh Quốc T và bà Nguyễn Thị Thu T xác định: Sau khi kết hôn, vợ chồng ông chung sống với nhau tại tổ 01, phường PM, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2013 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn là: bất đồng quan điểm, không hòa hợp nên thường xuyên cãi vã, vợ chồng không có tiếng nói chung, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, mâu thuẫn của vợ chồng đã được hai bên gia đình hòa giải nhưng vẫn không có kết quả vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2013 đến nay. Nay ông bà xác định không còn yêu thương nhau nên đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn cho ông, bà.
[3] Xét yêu cầu xin ly hôn của ông Trịnh Quốc T và bà Nguyễn Thị Thu T thì thấy: Hạnh phúc gia đình chỉ thật sự có được dựa trên sự yêu thương, tôn trọng, chung thủy quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, thế nhưng ông T, bà T lại không làm được điều này. Tại phiên hòa giải thì ông bà đều xác định không còn tình cảm với nhau. Xét thấy, hiện mâu thuẫn của ông bà đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên việc chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông T, bà T là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
[4] Về con chung: ông Trịnh Quốc T và bà Nguyễn Thị Thu T xác định có 04 con chung là: Nguyễn Bảo N, sinh ngày: 10/5/2014; Nguyễn Tiến T, sinh ngày: 15/5/2016; Nguyễn Bảo K, sinh ngày: 01/10/2018; Nguyễn Thiên A, sinh ngày: 13/7/2020. Thuận tình ly hôn, ông Trịnh Quốc T và bà Nguyễn Thị Thu T thỏa thuận thống nhất giao 04 con chung cho bà Nguyễn Thị Thu T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi. Ông Trịnh Quốc T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung không ai được ngăn cản. Khi cần thiết vì quyền và lợi ích của con chung các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.
[5] Về tài sản chung: ông Trịnh Quốc T và bà Nguyễn Thị Thu T xác định không có tài sản chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
[6] Các vấn đề khác: ông Trịnh Quốc T và bà Nguyễn Thị Thu T xác định không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
[7] Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng y) ông Trịnh Quốc T và bà Nguyễn Thị Thu T mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số 0002806 ngày 31/7/2024.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- * Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trịnh Quốc T và bà Nguyễn Thị Thu T. Giấy chứng nhận kết hôn số 91 ngày 22 tháng 8 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân phường PM, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý.
- * Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa ông Trịnh Quốc T và bà Nguyễn Thị Thu T về việc nuôi con chung như sau:
Giao 04 con chung Nguyễn Bảo N, sinh ngày: 10/5/2014; Nguyễn Tiến T, sinh ngày: 15/5/2016; Nguyễn Bảo K, sinh ngày: 01/10/2018; Nguyễn Thiên A, sinh ngày: 13/7/2020 cho bà Nguyễn Thị Thu T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi. Ông Trịnh Quốc T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- * Về tài sản chung: ông Trịnh Quốc T và bà Nguyễn Thị Thu T xác định không có tài sản chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- * Về nợ chung: ông Trịnh Quốc T và bà Nguyễn Thị Thu T xác định không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Lệ phí phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng y) ông Trịnh Quốc T và bà Nguyễn Thị Thu T mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số 0002806 ngày 31/7/2024.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đặng Văn Mạnh |
Quyết định số 196/2024/QÐST-HNGĐ ngày 28/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con
- Số quyết định: 196/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Trịnh Quốc T và Nguyễn Thị Thu T
