Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BẮC GIANG

TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bắc Giang, ngày 29 tháng 10 năm 2024

Số: 196/2024/QÐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG, TỈNH BẮC GIANG

Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 và Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 328/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Lê Văn V, sinh năm 1990

Căn cước công dân số: [...], cấp ngày 05/9/2022

Hộ khẩu thường trú: Xã X, huyện Y, tỉnh Bắc Giang

Nơi cư trú: Số nhà 04, tổ dân phố Hà Vị 2, phường Thọ Xương, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang

2. Chị Nguyễn Thị Mai N, sinh năm 1990

Căn cước công dân số: [...], cấp ngày 13/8/2021

Hộ khẩu thường trú: Phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang

Nơi cư trú: Số nhà D, tổ dân phố H, phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân:

Anh Lê Văn V và chị Nguyễn Thị Mai N kết hôn ngày 11/12/2013, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã X, huyện Y, tỉnh Bắc Giang trên cơ sở tự nguyện, được tự do tìm hiểu và được gia đình tổ chức cưới hỏi theo phong tục tập quán địa phương. Vợ chồng chung sống đến năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm về cuộc sống gia đình cũng như tính cách, tâm sinh lý có sự thay đổi, dẫn tới không thể hoà giải, giải quyết được. Tại Biên bản hòa giải ngày 21 tháng 10 năm 2024, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng anh V, chị N vẫn giữ nguyên yêu cầu, đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy, anh V và chị N đều xác định vợ chồng không còn tình cảm, không thể hoà giải đoàn tụ, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn. Yêu cầu của anh V, chị N là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh V, chị N theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình.

[2] Về con chung: Anh V, chị N có 02 con chung là Lê Nguyễn Tường V1, sinh ngày 20/5/2015 và Lê Nguyễn Kiều A, sinh ngày 22/9/2017. Khi ly hôn, anh V và chị N thỏa thuận: Chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung; anh V có nghĩa vụ cấp dưỡng cho chị N nuôi 02 con với mức 5.000.000đ/tháng/con chung (Năm triệu đồng một tháng cho một con chung), tức 10.000.000đ/tháng/02 con chung (Mười triệu đồng một tháng cho hai con chung), thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 11 năm 2024 đến khi các con đủ 18 tuổi.

Xét thấy, thỏa thuận về nuôi con, cấp dưỡng nuôi con của anh V, chị N hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội và phù hợp với nguyện vọng của con chung nên cần công nhận sự thỏa thuận của anh V, chị N về việc nuôi con, cấp dưỡng nuôi con.

[3] Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Anh V, chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.

[4] Về lệ phí Tòa án: Anh V, chị N xác nhận mỗi người đã nộp 150.000đồng tiền tạm ứng lệ phí vào chung 01 Biên lai số 0002073 ngày 17/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. Anh V, chị N đề nghị Tòa án giải quyết lệ phí theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn V và chị Nguyễn Thị Mai N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Mai N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 (hai) con chung là Lê Nguyễn Tường V1, sinh ngày 20/5/2015 và Lê Nguyễn Kiều A, sinh ngày 22/9/2017. Anh Lê Văn V có nghĩa vụ cấp dưỡng cho chị N nuôi 02 (hai) con chung với số tiền 5.000.000đ/tháng/con chung (Năm triệu đồng một tháng cho một con chung), tức 10.000.000đ/tháng/02 con chung (Mười triệu đồng một tháng cho hai con chung), thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 11 năm 2024 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi theo quy định pháp luật.

Sau khi ly hôn, anh Lê Văn V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở anh V thực hiện quyền, nghĩa vụ này.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Anh V, chị N không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh V, chị N mỗi người chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí Tòa án, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà mỗi người đã nộp 150.000đồng theo Biên lai số 0002073 ngày 17/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bắc Giang;
  • - Chi cục THADS TP. Bắc Giang;
  • - VKSND TP. Bắc Giang;
  • - Đương sự;
  • - UBND xã Xuân Phú, huyện Yên Dũng;
  • (GCNKH số 62/2013, Quyển số 01/2013)
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Lan

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 196/2024/QÐST-HNGĐ ngày 29/10/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG, TỈNH BẮC GIANG về quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 196/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/10/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG, TỈNH BẮC GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger