TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 1955/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 21/5/2024
V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con,
chia tài sản chung khi ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Chung Cảnh Long
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Đặng Thị Thu Oanh
- Bà Nguyễn Đặng Thanh Giang
Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Dũng – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức – Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Trần Võ Hồng D – Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 5 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 60/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2024 của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 2202/2024/QĐST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Hòa A, sinh năm 1978 (Có đơn xin xét xử vắng mặt)
Địa chỉ: A đường B, tổ B, khu phố B, phường P, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Nguyễn Hải P, sinh năm 1966 (Có đơn xin xét xử vắng mặt)
Địa chỉ: A đường B, tổ B, khu phố B, phường P, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, bản tự khai, nguyên đơn là bà Phạm Thị Hòa A trình bày:
Bà Phạm Thị Hòa A và ông Nguyễn Hải P tự nguyện tìm hiểu, chung sống và có đăng ký kết hôn với nhau theo Giấy chứng nhận kết hôn số 02, Quyển số 04, do Ủy ban nhân dân phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 20/01/2006.
Cuộc sống chung của bà A và ông P hạnh phúc. Trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không hòa hợp với nhau nên vợ chồng không còn tình cảm với nhau, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay bà A xin được ly hôn với ông Nguyễn Hải P.
Về con chung: Bà A và ông P có 02 con chung tên Nguyễn Hải A1, sinh ngày 30/01/2001 đã thành niên và Nguyễn Viết Hải B, sinh ngày 21/02/2007. Bà A yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng con chung, ông P không cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nợ chung: Không có.
Tại Bản tự khai, bị đơn Nguyễn Hải P trình bày:
Ông và bà Phạm Thị Hòa A tự nguyện tìm hiểu, chung sống và có đăng ký kết hôn với nhau theo Giấy chứng nhận kết hôn số 02, Quyển số 04, do Ủy ban nhân dân phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 20/01/2006.
Cuộc sống chung của ông P và bà A hạnh phúc. Trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không hòa hợp với nhau nên vợ chồng không còn tình cảm với nhau, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay bà A xin được ly hôn thì ông P đồng ý.
Về con chung: Ông P và bà A có 02 con chung tên Nguyễn Hải A1, sinh ngày 30/01/2001 đã thành niên và Nguyễn Viết Hải B, sinh ngày 21/02/2007. Bà A yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng con chung, ông P không cấp dưỡng nuôi con chung thì ông P đồng ý.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nợ chung: Không có.
Trong quá trình giải quyết vụ án, bà Phạm Thị Hòa A, ông Nguyễn Hải P có đơn không yêu cầu tiến hành hòa giải nên vụ án không tiến hành hòa giải được và vụ án được đưa ra xét xử công khai.
Phát biểu của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử: Thẩm phán thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn đúng quy định của pháp luật. Việc cấp, tống đạt, thông báo các văn bản tố tụng đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Xác định đúng người tham gia tố tụng. Quyết định đưa vụ án ra xét xử đúng quy định của pháp luật. Hội đồng xét xử thực hiện đúng quyền hạn theo quy định của pháp luật.
- Về chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Đương sự thực hiện quyền và nghĩa vụ đúng quy định pháp luật, tuân theo nội quy phiên tòa. Đương sự có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi tố tụng dân sự.
- Về nội dung giải quyết vụ án: Đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: Đây là vụ án tranh chấp về ly hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và bị đơn là ông Nguyễn Hải P có địa chỉ tại thành phố T, Thành H nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về tố tụng: Nguyên đơn bà Phạm Thị Hòa A, bị đơn ông Nguyễn Hải P đều có đơn xin xét xử vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà A, ông P theo quy định tại khoản 1 Điều 227; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[3] Về yêu cầu của đương sự:
Căn cứ vào lời khai của nguyên đơn và căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ thì bà Phạm Thị Hòa A và ông Nguyễn Hải P đã chung sống, có đăng ký kết hôn với nhau theo Giấy chứng nhận kết hôn số 02, Quyến số 04, do Ủy ban nhân dân phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 20/01/2006 nên quan hệ hôn nhân giữa bà A, ông P là hợp pháp.
Bà A cho rằng cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không hòa hợp với nhau.
Theo Công văn trả lời xác minh mâu thuẫn của Ủy ban nhân dân phường P, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh xác nhận: Tình trạng hôn nhân giữa bà Phạm Thị Hòa A và ông Nguyễn Hải P cũng như mâu thuẫn giữa hai bên, vấn đề con chung, Ủy ban nhân dân phường P không nắm rõ, đề nghị giải quyết theo quy định pháp luật. .
Tại Điều 19 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:
“Điều 19: Tình nghĩa vợ chồng
1. Vợ chồng có nghĩa vụ yêu thương, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình.
2....”
Xét, quá trình sống chung giữa các bên thực tế có xảy ra mâu thuẫn, mức độ mâu thuẫn các bên không dung hòa được mà càng kéo dài càng trầm trọng hơn, giữa vợ chồng không còn tình cảm, không còn sự thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau. Ông P cũng đồng ý ly hôn với bà A. Xét, tình trạng mâu thuẫn giữa bà A, ông P trầm trọng, cuộc sống chung thực sự không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân cũng không đạt được. Do đó, việc bà A yêu cầu ly hôn với ông P là có cơ sở giải quyết.
Xét, ông P đồng ý ly hôn với bà A nên Tòa án ghi nhận.
Về con chung: Bà Phạm Thị Hòa A và ông Nguyễn Hải P có 02 con chung tên Nguyễn Hải A1, sinh ngày 30/01/2001 đã thành niên và Nguyễn Viết Hải B, sinh ngày 21/02/2007. Bà A yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng con chung, ông P không cấp dưỡng nuôi con chung.
Tại bản tự khai con chung tên Nguyễn Viết Hải B, sinh ngày 21/02/2007 có nguyện vọng sống chung với mẹ. Hơn nữa, ông P cũng đồng ý để bà A trực tiếp nuôi con, ông P không cấp dưỡng nuôi con chung.
Do đó, bà A yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Viết Hải B, sinh ngày 21/02/2007, không yêu cầu ông Phong d nuôi con chung là có cơ sở chấp nhận.
Về tài sản chung: Bà A, ông P không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xen xét giải quyết.
Về nợ chung: Bà A, ông P tự khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[3] Xét ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa thống nhất, phù hợp hơp vơi nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
Về án phí: Bà Phạm Thị Hòa A phải chịu án phí dân sự về giải quyết ly hôn là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng).
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng:
- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Khoản 1 Điều 227; Điều 228; Điều 271; Điều 273; Điều 278; Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110 và Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Quốc hội và Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Phạm Thị Hòa A và ông Nguyễn Hải P.
Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 02, Quyển số 04, do Ủy ban nhân dân phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 20/01/2006 cho bà Phạm Thị Hòa A và ông Nguyễn Hải P không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung:
2.1. Giao con chung tên Nguyễn Viết Hải B, sinh ngày 21/02/2007 cho bà Phạm Thị Hòa A trực tiếp nuôi dưỡng
2.2. Ông Nguyễn Hải P không cấp dưỡng nuôi con chung. Ông P được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được quyền cản trở.
Vì quyền lợi mọi mặt của người con, khi có yêu cầu của cha hoặc mẹ, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, hoặc hạn chế quyền thăm nom, chăm sóc con của người không trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về nợ chung: Không có
- Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Phạm Thị Hòa A phải chịu án phí dân sự về giải quyết ly hôn là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) mà bà A đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000144 ngày 09/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Do đó, bà Phạm Thị Hòa A đã nộp đủ án phí.
Thi hành án tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ tuyên án. Trường hợp, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Chung Cảnh Long |
Quyết định số 1955/2024/HNGĐ-ST ngày 21/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản chung khi ly hôn
- Số quyết định: 1955/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản chung khi ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: 1955 An - Phong Ly hôn
