|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 195/2024/QÐST-DS |
Ba Đình, ngày 29 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Nhung
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Thụy
2. Ông Nguyễn Hải Hà
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235, 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Quốc Hội;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số 84/2024/TLST - DS về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” ngày 15 tháng 3 năm 2024 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 230/2024/QÐST- KDTM ngày 03 tháng 7 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 288/2024/QÐST-HPT ngày 24 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- * Nguyên đơn: Ngân hàng N1 (A1). Địa chỉ trụ sở chính: Số B L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0100686174 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố H cấp ngày 26/02/2004, đăng ký thay đổi lần thứ 14 ngày 02/12/2022; Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V - Chức vụ: Tổng Giám đốc A1.
- Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị L. Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng N1 - Chi nhánh Đ. Theo Quyết định về bổ nhiệm đối với cán bộ số 293/QĐ-HĐTV- UBNS ngày 26/06/2020 và Quyết định số 2665/QĐ-NHNo-PC ngày 01/12/2022. Bà Nguyễn Thị L ủy quyền lại cho bà Phạm Thị H theo Quyết định số 1497/QĐ-NHNoĐHN-TH ngày 10/5/2024.
- * Bị đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm: 1955 (Số C công dân: 001155001996 cấp ngày 27/03/2015 do Cục C ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư) và ông Lã Mộng H1, sinh năm 1952 (Số CMND/CC công dân: [...] cấp ngày 13/04/2012 do Công an thành phố H). Hộ khẩu thường trú: Tập thể nhà nghỉ Q1, phường Q, quận T, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền của bà T, ông H1: Ông Lưu Văn T1 theo Giấy ủy quyền ngày 26/7/2024 tại Văn phòng C1.
-
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- - Ông Ngô Văn X, sinh năm: 1948 (Số C công dân: 012785370 cấp ngày 16/8/2008 do Công an thành phố H cấp) và bà Lưu Thị H2, sinh năm 1955 (Số CMND/CC công dân: [...] cấp ngày 29/04/2005 do Công an thành phố H cấp). Cả hai cùng có hộ khẩu thường trú: Số F Ngõ A Đ, phường Q, quận T, thành phố Hà Nội.
- - Ông Ngô Kiều H3, sinh năm: 1976 (Số C công dân: 011811224 cấp ngày 10/8/2001 do Công an thành phố H cấp). Hộ khẩu thường trú: Số F Ngõ A Đ, phường Q, quận T, thành phố Hà Nội.
- - Bà Đinh Thị H4, sinh năm 1991; cháu Ngô Minh T2, sinh năm 2012; cháu Ngô Hiền A, sinh năm 2015; cháu Ngô Thanh H5, sinh năm 2019; ông Ngô Xuân K sinh năm 1978; cháu Ngô Phương N, sinh năm 2016 và Ngô Anh Q, sinh năm 2019. Cùng địa chỉ: số F ngõ A Đ, phường Q, quận T, thành phố Hà Nội.
- Người đại diện theo pháp luật của cháu Ngô Minh T2, Ngô Hiền A và Ngô Thanh H5: Ông Ngô Kiều H3, bà Đinh Thị H4.
- Người đại diện theo pháp luật của cháu Ngô Phương N, Ngô Anh Q: Ông Ngô Xuân K.
- Người đại diện theo ủy quyền của ông Ngô Văn X và bà Lưu Thị H2: Ông Ngô Xuân K và bà Đinh Thị H4 theo Biên bản xác nhận ủy quyền ngày 04/6/2024 tại Tòa án nhân dân quận Ba Đình.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ và trách nhiệm trả nợ:
Bà Trần Thị T và ông Lã Mộng H1 xác nhận còn nợ Ngân hàng N1 tổng số tiền tạm tính đến ngày 29/7/2024 là: Nợ gốc: 15.000.000.000 (Mười lăm tỷ) đồng; Nợ lãi trong hạn: 5.657.426.941 (Năm tỷ, sáu trăm năm mươi bảy triệu, bốn trăm hai mươi sáu nghìn, chín trăm bốn mươi mốt) đồng; Nợ lãi quá hạn: 44.246.575 (Bốn mươi bốn triệu, hai trăm bốn mươi sáu nghìn, năm trăm bảy mươi lăm) đồng. Tổng cộng là: 20.701.673.516 (Hai mươi tỷ, bảy trăm linh một triệu, sáu trăm bảy mươi ba nghìn, năm trăm mười sáu) đồng theo hợp đồng tín dụng số 1420-LAV-201600240 ký ngày 15/06/2016 và các Giấy nhận nợ kèm theo.
2.2. Về lộ trình trả nợ cụ thể như sau:
Bà Trần Thị T và ông Lã Mộng H1 có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng N1 tổng số tiền tạm tính đến ngày 29/7/2024 là: Nợ gốc: 15.000.000.000 (Mười lăm tỷ) đồng; Nợ lãi trong hạn: 5.657.426.941 (Năm tỷ, sáu trăm năm mươi bảy triệu, bốn trăm hai mươi sáu nghìn, chín trăm bốn mươi mốt) đồng; Nợ lãi quá hạn: 44.246.575 (Bốn mươi bốn triệu, hai trăm bốn mươi sáu nghìn, năm trăm bảy mươi lăm) đồng. Tổng cộng là: 20.701.673.516 (Hai mươi tỷ, bảy trăm linh một triệu, sáu trăm bảy mươi ba nghìn, năm trăm mười sáu) đồng theo hợp đồng tín dụng số 1420-LAV-201600240 ký ngày 15/06/2016 và các Giấy nhận nợ kèm theo.
Lộ trình cụ thể như sau:
- - Chậm nhất ngày 12/8/2024, bà Trần Thị T và ông Lã Mộng H1 thanh toán cho Ngân hàng N1 số tiền là 5.410.664.670 (Năm tỷ, bốn trăm mười triệu, sáu trăm sáu mươi tư nghìn, sáu trăm bảy mươi) đồng, trong đó: Nợ gốc: 3.920.454.546 (Ba tỷ, chín trăm hai mươi triệu, bốn trăm năm mươi tư nghìn, năm trăm bốn mươi sáu) đồng; Nợ lãi trong hạn: 1.478.645.678 (Một tỷ, bốn trăm bảy mươi tám triệu, sáu trăm bốn mươi lăm nghìn, sáu trăm bảy mươi tám) đồng; Nợ lãi quá hạn: 11.564.446 (Mười một triệu, năm trăm sáu mươi tư nghìn, bốn trăm bốn mươi sáu) đồng;
- - Chậm nhất ngày 22/10/2024, bà Trần Thị T và ông Lã Mộng H1 thanh toán cho Ngân hàng N1 số tiền là 15.291.008.846 (Mười lăm tỷ, hai trăm chín mươi mốt triệu, không trăm linh tám nghìn, tám trăm bốn mươi sáu) đồng, trong đó: Nợ gốc: 11.079.545.454 (Mười một tỷ, không trăm bảy mươi chín triệu, năm trăm bốn mươi lăm nghìn, bốn trăm năm mươi tư) đồng; Nợ lãi trong hạn: 4.178.781.263 (Bốn tỷ, một trăm bảy mươi tám triệu, bảy trăm tám mươi mốt nghìn, hai trăm sáu mươi ba) đồng; Nợ lãi quá hạn: 32.682.130 (Ba mươi hai triệu, sáu trăm tám mươi hai nghìn, một trăm ba mươi) đồng;
Kể từ ngày 30/7/2024, Ngân hàng N1 được quyền tiếp tục tính lãi theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 1420-LAV-201600240 ký ngày 15/06/2016 và các Giấy nhận nợ kèm theo cho đến ngày bà Trần Thị T và ông Lã Mộng H1 thực tế thanh toán hết nợ cho Ngân hàng N1.
Trong trường hợp bà Trần Thị T và ông Lã Mộng H1 vi phạm bất kỳ lộ trình trả nợ nào theo như thỏa thuận thì Ngân hàng N1 có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp:
- - Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại địa chỉ: F ngõ A Đ, phường Q, quận T, thành phố Hà Nội theo GCN QSD đất số AO 868703, mã số 10103114226, hồ sơ gốc số3183/2009/QĐ-UB/494/2009 do UBND quận T, thành phố Hà Nội cấp ngày 29/10/2009. Chủ sở hữu: Ông Ngô Kiều H3 và bà Đinh Thị H4 theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 1103/NHNoĐHN-TD, số c ông chứng 1676/2016/HĐTC, quyển số 17/TP/CC-SCC/HĐGD vào ngày 13/06/2016.
- - Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại địa chỉ: 45a, tờ bản đồ số 34 tại địa chỉ: số F ngõ A Đ, phường Q, quận T, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 10103112874 do UBND quận T, thành phố Hà Nội cấp ngày 23 tháng 4 năm 2003, Hồ sơ gốc số 593/QĐ-UB đứng tên ông Ngô Văn X và bà Lưu Thị H2 theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: 1105/NHNoĐHN-TD ngày 13 tháng 06 năm 2016; số c ông chứng:1677/2016/HĐTC, quyển số: 17/TP/CC-SCC/HĐGD ký tại văn phòng C2.
Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp nêu trên sẽ được thanh toán toàn bộ nợ theo các hợp đồng tín dụng nêu trên, nếu dư Ngân hàng N1 phải trả lại cho bên thế chấp, nếu thiếu thì bên vay tiền tiếp tục phải trả cho Ngân hàng N1 số tiền còn thiếu.
Trường hợp hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
4. Về án phí Dân sự sơ thẩm:
- - Bà Trần Thị T và ông Lã Mộng H1 phải chịu 64.350.837 (Sáu mươi tư triệu, ba trăm năm mươi nghìn, tám trăm ba mươi bảy) đồng án phí dân sự sơ thẩm (chưa nộp).
- - Ngân hàng N1 không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 60.000.000 (Sáu mươi triệu) đồng theo biên lai thu số 0005026 ngày 15 tháng 3 năm 2024 tại Cục Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Nhung |
Quyết định số 195/2024/QÐST-DS ngày 29/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 195/2024/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/07/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
