Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHÂU THÀNH

TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số: 14/2025/QĐST-DS

Châu Thành, ngày 04 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 195/2024/TLST- DS ngày 02 tháng 05 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

    * Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh S, sinh năm: 1954;

    Địa chỉ: Số nhà B, ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre.

    * Bị đơn: 1/ Ông Huỳnh Kim M, sinh năm: 1963;

    2/ Bà Trần Thị Lệ S1, sinh năm: 1961;

    Địa chỉ: Số nhà A, ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre.

    Đại diện theo ủy quyền của ông S1, bà M: Ông Phạm Văn H, sinh năm: 1975;

    Địa chỉ: 351, ấp C, xã M, huyện G, tỉnh Bến Tre và Ông Nguyễn Minh B, sinh năm: 1981; Địa chỉ: D, ấp K, xã P, huyện G, tỉnh Bến Tre; cùng địa chỉ liên hệ: 105D, ấp B, xã B, thành phố B, tỉnh Bến Tre tham gia tố tụng.

  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Ông Huỳnh Kim M, bà Trần Thị Lệ S1 đồng ý mở cho ông Nguyễn Thanh S phần lối đi có tổng diện tích là 112,2 m² tại các thửa 2-2, 2-3, 2-4-2, 2-6-2, 2-6-3, 2-7-1, 2-7-2, 2-8, thuộc một phần thửa đất số 2, tờ bản đồ số 43 do bà Trần Thị Lệ S1 đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Có họa đồ hiện trạng sử dụng đất ngày 27/12/2024 của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện C kèm theo).
    2. Ông Nguyễn Thanh S đồng ý có trách nhiệm bồi hoàn giá trị đất cho ông Huỳnh Kim M và bà Trần Thị Lệ S1 tại các thửa đất số 2-2, 2-3, 2-4-2, 2-6-2, 2-6-3, 2-7-2, 2-8 với tổng diện tích là 24,7 m² với số tiền là 24.700.000đồng.

      Ghi nhận ông Nguyễn Thanh S và ông Huỳnh Kim M, bà Trần Thị Lệ S1 đồng ý không đốn chặt cây dừa trên phần đất của ông M, bà S1 mở lối đi cho ông S1. Ông S1 không phải bồi hoàn giá trị cây dừa trên đất.

    3. Ông Nguyễn Thanh S được quyền cải tạo trên phần đất thuộc các thửa 2-2, 2-3, 2-4-2, 2-6-2, 2-6-3, 2-7-1, 2-7-2, 2-8 để làm lối đi.

      Hạn chế quyền sử dụng đất đối với ông Huỳnh Kim M, bà Trần Thị Lệ S1 đối với phần diện tích làm lối đi cho ông Nguyễn Thanh S.

      Ghi nhận ông M, bà S đồng ý không yêu cầu bồi hoàn giá trị đối với phần đất thuộc thửa 2-7-1 là phần mương.

      Ghi nhận ông Huỳnh Kim M, bà Trần Thị Lệ S1 cho ông Nguyễn Thanh S thời gian 01 năm kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp lực để ông Nguyễn Thanh S tôn tạo, cải tại đường đi mới để làm lối đi và cho đi trên lối đi cũ hiện tại. Hết thời hạn 01 năm nêu trên mà ông Nguyễn Thanh S không tôn tạo đường đi thì ông Huỳnh Kim M, bà Trần Thị Lệ S1 sẽ không cho ông Nguyễn Thanh S đi trên lối đi cũ nữa.

    4. Về chi phí tố tụng: Ghi nhận ông Nguyễn Thanh S tự nguyện chịu và không có yêu cầu gì.

      Kể từ ngày đến hạn trả tiền và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015

    5. Về án phí:

      + Án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch: Ông Nguyễn Thanh S đồng ý nộp toàn bộ án phí là 150.000đồng. Tuy nhiên ông S là người cao tuổi nên được miễn toàn bộ án phí.

      + Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Ông Nguyễn Thanh S phải chịu là 617.500đồng. Tuy nhiên ông S là người cao tuổi nên được miễn toàn bộ án phí.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND huyện Châu Thành;
  • - Chi cục THADS huyện Châu Thành;
  • - Các đương sự;
  • - TAND tỉnh Bến Tre;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Phan Thị Mỹ Hạnh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 14/2025/QĐST-DS ngày 04/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE về tranh chấp lối đi

  • Số quyết định: 14/2025/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp lối đi
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/02/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thỏa thuận các đương sự
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger