TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Số: 195/2024/QÐST-HNGĐ | Bắc Giang, ngày 29 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ
THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG, TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 và Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 306/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Hoàng Thị H, sinh năm 1973
Hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Thôn Tân Phượng, xã Tân Mỹ, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang
2. Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1969
Hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Thôn T, xã T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân:
Ông Nguyễn Văn N và bà Hoàng Thị H kết hôn ngày 27/11/1992, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Y (nay là thành phố B), tỉnh Bắc Giang trên cơ sở tự nguyện, được tự do tìm hiểu và được gia đình tổ chức cưới hỏi theo phong tục tập quán địa phương. Vợ chồng chung sống đến năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bà H kinh doanh thua lỗ dẫn tới vợ chồng phải bán hết tài sản để trả nợ. Từ đó vợ chồng chung sống luôn xảy ra xung đột, mâu thuẫn không hoà giải được. Tại Biên bản hòa giải ngày 21 tháng 10 năm 2024, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng ông N, bà H vẫn giữ nguyên yêu cầu, đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy, ông N và bà H đều xác định vợ chồng không còn tình cảm, không thể hoà giải đoàn tụ, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn. Yêu cầu của ông N, bà H là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông N, bà H theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình.
[2] Về con chung: Ông N, bà H có 03 con chung là Nguyễn Khánh H1, sinh ngày 01/5/1997; Nguyễn Khánh H2, sinh ngày 30/5/2002 và Nguyễn Ánh N1, sinh ngày 09/12/2015. Cháu H1 và cháu H2 đã trưởng thành và phát triển bình thường, bà H và ông N không yêu cầu Toà án giải quyết. Đối với cháu N1: Khi ly hôn bà H và ông N thỏa thuận ông N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu N1; bà H và ông N không yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con.
Xét thấy, thỏa thuận về nuôi con của bà H, ông N hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội và phù hợp với nguyện vọng của con chung nên cần công nhận sự thỏa thuận của bà H, ông N về việc nuôi con.
[3] Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Ông N, bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.
[4] Về lệ phí Tòa án: Ông N, bà H xác nhận mỗi người đã nộp 150.000đồng tiền tạm ứng lệ phí vào chung 01 Biên lai số 0002040 ngày 08/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. Ông N, bà H đề nghị Tòa án giải quyết lệ phí theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Thị H và ông Nguyễn Văn N thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Ông Nguyễn Văn N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Ánh N1, sinh ngày 09/12/2015. Ông N và bà H không yêu cầu giải quyết về cấp dưỡng nuôi con nên Toà án không xem xét, giải quyết.
- Sau khi ly hôn, bà H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở bà H thực hiện quyền, nghĩa vụ này.
- - Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Bà H, ông N không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà H, ông N mỗi người chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí Tòa án, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà mỗi người đã nộp 150.000đồng theo Biên lai số 0002040 ngày 08/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lan |
Quyết định số 195/2024/QÐST-HNGĐ ngày 29/10/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG, TỈNH BẮC GIANG về công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con
- Số quyết định: 195/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/10/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG, TỈNH BẮC GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
