TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU Số: 195/2022/QĐST-DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Thành phố Cà Mau, ngày 26 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 292/2022/TST-DS ngày 13 tháng 6 năm 2022;
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Phùng Văn R, sinh năm 1939; Nơi cư trú: Ấp X, xã H, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày 18/4/2022): Ông Phùng Kiên C, sinh năm 1976; Nơi cư trú: Ấp X, xã H, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Tăng Tấn Lập – Luật sư, Cộng tác viên của Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Cà Mau
Bị đơn: Bà Phùng Hồng H, sinh năm 1978; Nơi cư trú: Ấp Hợp Tác Xã, xã Tân Hưng, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Phùng Trúc L, sinh năm 1969
- Bà Phùng Thùy D, sinh năm 1972
- Bà Phùng Tuyết Ph, sinh năm 1964
- Ông Phùng Kiên C, sinh năm 1976
Cùng nơi cư trú: Ấp X, xã H, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Phùng Hồng H được chia phần đất nuôi trồng thủy sản diện tích 2.592m² và bà Phùng Thùy D được chia phần đất nuôi trồng thủy sản diện tích 2.592m². Trong đó, phần đất của bà D được chia đã chuyển nhượng và giao cho bà H quản lý, sử dụng. Vậy, bà H được quản lý, sử dụng tổng diện tích 5.184m², diện tích theo đo đạc 4.911,9m² (trừ đường bê tông và phần đất cặp kênh Đồng Năng 272,1m²) vị trí thửa số 02 có tứ cận M1, M2, M3, M12, M11 (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số A342161 thửa số 275, tờ bản đồ số 8, nay là thửa số 126, 130, 139 và một phần thửa số 129, tờ bản đồ số 05) tọa lạc tại ấp Xóm Chùa, xã Hòa Tân, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
- Ông Phùng Văn R được chia phần đất nuôi trồng thủy sản diện tích 2.592m², ông R đã giao cho ông Phùng Kiên C quản lý, sử dụng. Riêng phần đất bà Phùng Trúc L được chia diện tích 2.592m², bà Phùng Tuyết Ph được chia diện tích 2.592m² và ông R cho riêng bà Ph diện tích 3.888m² (tất cả nằm trong phần đất tổng diện tích 16.772,5m² vị trí thửa số 1), bà L và bà Ph từ chối không nhận đã giao cho ông Phùng Văn R. Ông R giao lại cho ông Phùng Kiên C quản lý, sử dụng.
- Ông Phùng Kiên C được chia phần đất nuôi trồng thủy sản diện tích 2.592m² (nằm trong phần đất tổng diện tích 16.772,5m² vị trí thửa số 1) và được ông R cho riêng diện tích 3.888m² (trong đó một phần diện tích 2.516,5m² thuộc vị trí thửa số 1 tổng diện tích 16.772,5m² thửa số 126, 130, 139 và một phần thửa số 129, tờ bản đồ số 05 và diện tích còn lại 1.371,5m² thuộc vị trí thửa số 1 tổng diện tích 6.709,1m², thửa số 243, 258 và một phần thửa số 229, tờ bản đồ số 5).
Đối với phần đất có tổng diện tích 12.862,9m², trong đó đất ở diện tích 500m², đất trồng cây lâu năm diện tích 5.653,8m², đất nuôi trồng thủy sản 6.709,1m² theo trích đo thửa số 243, 258 và một phần thửa số 229, tờ bản đồ số 5 chỉnh lý năm 2008, trong đó có diện tích 1.371,5m² ông R cho ông C. Nay, ông R giao lại toàn bộ cho ông Phùng Kiên C quản lý, sử dụng, Như vậy, tổng diện tích ông Phùng Kiên C được quyền quản lý, sử dụng 29.635,4m² (16.772,5m² +12.862,9m²).
(Kèm theo 02 Trích đo hiện trạng cùng ngày 26/7/2022 của Công ty TNHH Phát triển Xanh Việt Nam).
Các đương sự có nghĩa vụ liên hệ với cơ quan quản lý đất đai để làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Các đương sự thống nhất giá đất nuôi trồng thủy sản là 45.000 đồng/m² theo giá đất theo Quyết định số 41/QĐ-UBND ngày 21/12/2019 của UBND tỉnh Cà Mau để làm căn cứ tính án phí.
2. Chi phí tố tụng và án phí:
- - Lệ phí đo đạc, bị đơn phải chịu 3.500.000 đồng đã trả cho nguyên đơn xong. Nguyên đơn tự chịu số tiền 22.722.000 đồng (đã nộp xong).
- - Án phí dân sự sơ thẩm, bị đơn phải chịu án phí 2.916.000 đồng. Do có đơn xác nhận hoàn cảnh kinh tế gia đình khó khăn nên bị đơn được giảm ½ án phí và chỉ nộp 1.458.000 đồng (chưa nộp).
- Nguyên đơn được miễn nộp án phí. Bà L, bà Ph, bà D và ông C không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Thái Hoàng Đắc |
Quyết định số 195/2022/QĐST-DS ngày 26/08/2022 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (vụ án dân sự)
- Số quyết định: 195/2022/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (Vụ án dân sự)
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/08/2022
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc chia thừa kế quyền sử dụng đất. Các đương sự thống nhất giá đất nuôi trồng thủy sản là 45.000 đồng/m2 theo giá đất theo Quyết định số 41/QĐ-UBND ngày 21/12/2019 của UBND tỉnh Cà Mau để làm căn cứ tính án phí.
