|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 1942/2024/QĐST-HNGĐ |
Thành phố Thủ Đức, ngày 21 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 909/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị N, sinh năm: 1985
Địa chỉ: ấp K, xã T, huyện G, tỉnh Kiên Giang
Bị đơn: ông Nguyễn Minh Q, sinh năm: 1976
Địa chỉ: D đường số A, tổ G, khu phố C, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2024
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Nguyễn Thị N, sinh năm: 1985
Địa chỉ: ấp K, xã T, huyện G, tỉnh Kiên Giang
Và ông Nguyễn Minh Q, sinh năm: 1976
Địa chỉ: 45A đường số 12D, tổ 7, khu phố Chân Phúc Cẩm, phường Long Thạnh Mỹ, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng bà Nguyễn Thị N tự nguyện chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án phí, lệ phí bà Nguyễn Thị N đã nộp theo biên lai thu tiền số 26293 ngày 15/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Thủ Đức nên hoàn lại cho bà Nguyễn Thị N số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
- Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Giấy chứng nhận kết hôn số 134/2018 ngày 15/10/2018 do Ủy ban nhân dân phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Minh Q không còn giá trị pháp lý
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
|
Nơi nhận:
|
Nguyễn Xuân Khê |
Quyết định số 1942/2024/QĐST-HNGĐ ngày 21/05/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 1942/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị Nuôi ly hôn Nguyễn Minh Quang