Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN ĐÔNG ANH

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 194/2024/QÐST-DS

Đông Anh, ngày 30 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 22/2022/TLST-DS ngày 14 tháng 02 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Cụ Nguyễn Thị Q, sinh năm 1940; nơi cư trú: Thôn T, xã T, huyện Đ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền của cụ Q: Chị Hoàng Thị Thanh H, sinh năm 1981; nơi cư trú: Thôn T, xã T, huyện Đ, thành phố Hà Nội.

Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cụ Q: Luật sư Nguyễn Thị Minh N, luật sư Nguyễn Nguyễn Thị X – Văn phòng L3 – Đoàn luật sư thành phố H.

- Bị đơn: Ông Nghiêm Đình P, sinh năm 1967; nơi cư trú: Thôn T, xã T, huyện Đ, thành phố Hà Nội.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

  1. Nghiêm Thị T, sinh năm 1960.
  2. Nghiêm Thị T1, sinh năm 1964.
  3. Lê Thị T2, sinh năm 1965.
  4. Anh Nghiêm Đình H1, sinh năm 1994.

Cùng nơi cư trú: Thôn T, xã T, huyện Đ, thành phố Hà Nội.

  1. Chị Nghiêm Thị P1, sinh năm 1990; nơi cư trú: Thôn L, xã V, huyện Đ, thành phố Hà Nội.
  2. Chị Nghiêm Thị L, sinh năm 1991; nơi cư trú: Thôn N, xã V, huyện Đ, thành phố Hà Nội.
  3. Chị Nghiêm Thị H2, sinh năm 1998; nơi cư trú: Khu E, thôn T, xã T, huyện Đ, thành phố Hà Nội.
  4. Cháu Nghiêm Thị Thảo M, sinh 16/3/2009; nơi cư trú: Thôn T, xã T, huyện Đ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật của cháu M: Ông Nghiêm Đình P và bà Lê Thị T2.

Người đại diện theo ủy quyền của anh H1, chị P1, chị L: Chị Nghiêm Thị H2

2/ Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ huyết thống, thời điểm mở thừa kế, hàng thừa kế: Cụ Nguyễn Thị Q có chồng là cụ Nghiêm Đình T3 (chết 25/10/2012 Dương L1). Giữa cụ Q và cụ Thừa sinh có 03 người con: Nghiêm Thị T, sinh năm 1960; Nghiêm Thị T1, sinh năm 1964 và Nghiêm Đình P, sinh năm 1967. Bố của cụ T3 là cụ Nghiêm Đình Đ, mẹ của cụ T3 là cụ Nguyễn Thị N1, cụ Đ và cụ N1 đều đã chết. Cụ T3 không có con nuôi hay con riêng nào khác.

Thời điểm mở thừa kế của cụ Nghiêm Đình T3 là ngày 25/10/2012. Hàng thừa kế thứ nhất của cụ T3 gồm: Cụ Nguyễn Thị Q; bà Nghiêm Thị T, bà Nghiêm Thị T1 và ông Nghiêm Đình P

2.2. Về tài sản chung và di sản thừa kế của cụ Nghiêm Đình T3 để lại:

- Về tài sản chung: Thửa đất số 58 tờ bản đồ số 62 thôn T, xã T, huyện Đ, thành phố Hà Nội diện tích 889 m² (gồm 300m² đất ở và 589 m² đất vườn liền kề) được cấp GCNQSD đất số 892191, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 1440/QSDĐ ngày 04/8/2002 cho hộ gia đình ông Nghiêm Đình T3 gồm các thành viên: Cụ Nghiêm Đình T3, cụ Nguyễn Thị Q, ông Nghiêm Đình P, bà Lê Thị T2, chị Nghiêm Thị P1, chị Nghiêm Thị L, anh Nghiêm Đình H1, chị Nghiêm Thị H2. Ngày 19/01/2010 đã chuyển nhượng cho ông Mai Nhật T4 169.7m² đất ở, hộ gia đình còn được sử dụng 719,3 m² đất (trong đó có 130,3 m² đất ở và 589 m² đất vườn liền kề).

- Về di sản thừa kế: Di sản của cụ Nghiêm Đình T3 để lại là một phần quyền sử dụng đất trong số 719,3 m² đất sau khi đã chuyển nhượng (trong đó có 130,3 m² đất ở và 589 m² đất vườn liền kề) theo GCNQSD đất số 892191, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 1440/QSDĐ ngày 04/8/2002.

2.3. Các đương sự thống nhất phân chia tài sản chung và di sản thừa kế của cụ T3 như sau:

2.3.1. Kỷ phần của bà T, bà T1 được hưởng thừa kế từ cụ T3; bà T và bà T1 để cụ Q hưởng. Cụ Q được quyền sử dụng 364,3m² đất (trong đó có 65,99 m² đất ở và 298,31m² đất vườn liền kề) về phía Tây thửa đất, có tứ cận như sau:

  • Phía Tây giáp mương tập thể và đất nhà ông V.
  • Phía Đông giáp lối phần đất gia đình ông P được hưởng và đất nhà ông bà T5 – L2 và ông bà V1 – Miên và phần lối đi chung.
  • Phía Bắc giáp đất nhà ông bà T6 - Thư.
  • Phía Nam giáp đất nhà ông B, ông G.

Phần đất của cụ Q được hưởng trị giá: 65,99 m² đất ở x 20.000.000 đồng/m² = 1.319.800.000 (Một tỷ, ba trăm mười chín triệu, tám trăm nghìn) đồng và 298,31m² đất vườn liền kề x 10.000.000 đồng/m² = 2.983.100.000 (Hai tỷ, chín trăm tám mươi ba triệu, một trăm nghìn) đồng. Tổng: 4.302.900.000 (Bốn tỷ, ba trăm linh hai triệu, chín trăm nghìn) đồng.

2.3.2. Vợ chồng ông Nghiêm Đình P - bà Lê Thị Thanh c các con gồm: chị Nghiêm Thị P1, chị Nghiêm Thị L, anh Nghiêm Đình H1, chị Nghiêm Thị H2, cháu Nghiêm Thị Thảo M được quyền sử dụng 292,2m² đất (trong đó có 52,93 m² đất ở và 239,27m² đất vườn liền kề) về phía Đông thửa đất, có tứ cận như sau:

  • Phía Tây giáp phần đất của cụ Q được hưởng.
  • Phía Đông giáp đường làng.
  • Phía Bắc giáp đất nhà ông bà ông bà V1 – Miên và phần đất đã chuyển nhượng cho.
  • Phía Nam giáp lối đi chung.

Phần đất của gia đình ông P được hưởng trị giá: 52,93 m² đất ở x 20.000.000 đồng/m² = 1.058.600.000 (Một tỷ, không trăm năm mươi tám triệu, sáu trăm nghìn) đồng và 239,27m² đất vườn liền kề x 10.000.000 đồng/m² = 2.392.700.000 (Hai tỷ, ba trăm chín mươi hai triệu, bảy trăm nghìn) đồng. Tổng cộng: 3.451.300.000 (Ba tỷ, bốn trăm năm mươi mốt triệu, ba trăm nghìn) đồng.

2.3.3. Phần lối đi chung của 02 thửa đất có diện tích 62,8m² (trong đó có 11,38 m² đất ở và 51,42m² đất vườn liền kề), có tứ cận như sau:

  • Phía Bắc giáp phần đất của gia đình ông P.
  • Phía Nam giáp đất nhà ông T7, ông G.
  • Phía Đông giáp đường làng.
  • Phía Tây giáp phần đất cụ Q được hưởng.

Trị giá phần lối đi chung: 11,38 m ² đất ở x 20.000.000 đồng/m² = 227.600.000 (Hai trăm hai mươi bảy triệu, sáu trăm nghìn) đồng và 51,42m² đất vườn liền kề x 10.000.000 đồng/m² = 514.200.000 (Năm trăm mười bốn triệu, hai trăm nghìn) đồng. Tổng cộng là: 741.800.000 (Bảy trăm bốn mươi mốt triệu, tám trăm nghìn) đồng, trị giá phần lối đi chung mỗi bên được hưởng là 370.900.000 (Ba trăm bảy mươi triệu, chín trăm nghìn) đồng.

2.3.4. Tổng giá trị tài sản cụ Q được hưởng là: 4.302.900.000 (Bốn tỷ, ba trăm linh hai triệu, chín trăm nghìn) đồng + 370.900.000 (Ba trăm bảy mươi triệu, chín trăm nghìn) đồng = 4.673.800.000 (Bốn tỷ, sáu trăm bảy mươi ba triệu, tám trăm nghìn) đồng.

2.3.5. Tổng giá trị tài sản vợ chồng ông P và các con được hưởng là: 3.451.300.000 ( Ba tỷ, bốn trăm năm mươi mốt triệu, ba trăm nghìn) đồng + 370.900.000 (Ba trăm bảy mươi triệu, chín trăm nghìn) đồng = 3.822.200.000 (Ba tỷ, tám trăm hai mươi hai triệu, hai trăm nghìn) đồng.

2.3.6. Các bên thống nhất không yêu cầu phân chia tài sản gắn liền với đất. Tài sản gắn liền với đất trên phần đất của ai thì người đó được quyền sở hữu.

Vị trí, kích thước, hình thể các thửa đất theo sơ đồ kèm theo quyết định của Tòa án.

2.4. Về án phí:

- Cụ Nguyễn Thị Q, bà Nghiêm Thị T, bà Nghiêm Thị T1 là người cao tuổi và xin miễn án phí nên được miễn án phí theo quy định tại điểm đ, khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

- Ông Nghiêm Đình P - bà Lê Thị Thanh c các con là chị Nghiêm Thị P1, chị Nghiêm Thị L, anh Nghiêm Đình H1, chị Nghiêm Thị H2, cháu Nghiêm Thị Thảo M phải chịu 54.222.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm để sung ngân sách nhà nước.

2.5. Các đương sự được giao quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Giấy chứng nhận) có quyền liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được đăng ký đất đai, nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất hoặc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo bản án, quyết định của Tòa án.

Trường hợp phải thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không giao nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì cơ quan có thẩm quyền quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp; chỉnh lý hồ sơ địa chính theo quy định; lập danh sách Giấy chứng nhận đã bị hủy gửi Sở T8, T9 để thông báo công khai trên trang thông tin điện tử; đồng thời cấp lại Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất theo bản án, quyết định của Tòa án theo đúng quy định pháp luật.

2.6. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện Đông Anh;
  • - TAND TP. Hà Nội;
  • - Chi cục THADS huyện Đông Anh;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Trần Quang Tuyến

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 194/2024/QÐST-DS ngày 30/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp thừa kế và chia tài sản chung

  • Số quyết định: 194/2024/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp thừa kế và chia tài sản chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/07/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tòa án nhân dân huyện Đông Anh ban hành quyết định vụ án Tranh chấp thừa kế
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger