Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BẮC GIANG

TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 194/2024/QÐST- HNGĐ B, ngày 25 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 326/2024/TLST-HNGĐ ngày 17/10/2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1996

HKTT: Thôn Chùa, xã Đồng Sơn, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.

Nơi ở: Số nhà 27, đường Nguyễn Thị Lưu 6, phường Ngô Quyền, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.

* Bị đơn: Anh Võ Hoàng T, sinh năm 1994

Địa chỉ: Số nhà B, đường N, phường N, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Võ Hoàng T.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
    1. Về con chung: Anh Võ Hoàng T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Võ Bảo A, sinh ngày 23/9/2018. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung chị D, anh T không yêu cầu Toà án giải quyết.
    2. Sau khi ly hôn, chị D có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở chị D thực hiện quyền này.
    3. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Chị D, anh T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị D phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0002071 ngày 17/10/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang. Hoàn trả chị D số tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí trên. Xác nhận chị D đã thi hành xong án phí ly hôn sơ thẩm.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bắc Giang;
  • - CCTHADS TP Bắc Giang;
  • - VKS TP Bắc Giang;
  • - Các đương sự;
  • - UBND phường Ngô Quyền, thành phố Bắc Giang
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Lương Thị Thanh Quyên

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 194/2024/QÐST- HNGĐ B ngày 25/10/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG về ly hôn, tranh chấp về nuôi con

  • Số quyết định: 194/2024/QÐST- HNGĐ B
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/10/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị Nguyễn Thị D xin ly hôn anh Võ Hoàng T
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger