Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CỦ CHI

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 194/2025/QÐST-VHNGĐ

Củ Chi, ngày 04 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các điều 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2025;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 53/2025/TLST-VHNGĐ ngày 20 tháng 01 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Ông Phạm Quốc T, sinh năm 1985;
  2. Nơi đăng ký thường trú: B' Đơr B, xã Q, huyện T, tỉnh Đắk Nông.

  3. Bà Bùi Thị Ngọc H, sinh năm 1992;
  4. Nơi đăng ký thường trú: B' Đơr B, xã Q, huyện T, tỉnh Đắk Nông;

    Nơi đăng ký tạm trú: Số A Đường số F, ấp G, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Quốc T và bà Bùi Thị Ngọc H tự nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk theo Giấy chứng nhận kết hôn số 113/2011, quyển số 01/2011 ngày 29/8/2011. Mâu thuẫn giữa ông T và bà H phát sinh do bất đồng quan điểm sống, không thể hàn gắn được nên ông T và bà H thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn; xét thấy sự thỏa thuận giữa các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không trốn tránh nghĩa vụ nên ghi nhận.

[2] Về con chung: Ông T và bà H xác định có 02 (Hai) con chung tên Phạm Ngọc Huyền V, sinh ngày 06/9/2010 và trẻ Phạm D, sinh ngày 20/10/2013. Ông T và bà H thống nhất giao con chung tên Phạm Ngọc Huyền V cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục và giao con chung tên Phạm D cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Hai bên không cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không trốn tránh nghĩa vụ nên ghi nhận.

[3] Về tài sản chung: Ông T và bà H xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nghĩa vụ dân sự chung: Ông T và bà H xác định không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Quốc T và bà Bùi Thị Ngọc H thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông T và bà H xác định có 02 (Hai) con chung tên Phạm Ngọc Huyền V, sinh ngày 06/9/2010 và Phạm D, sinh ngày 20/10/2013. Giao con chung tên Phạm Ngọc Huyền V cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục và giao con chung tên Phạm D cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Hai bên không cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84, khoản 2 Điều 116 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Ông T và bà H xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nghĩa vụ dân sự chung: Ông T và bà H xác định không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng ông Phạm Quốc T và bà Bùi Thị Ngọc H mỗi bên phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng ông T và bà H đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0063455 ngày 16/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện Củ Chi;
  • - UBND xã H, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

(Đã ký, đóng dấu)

Nguyễn Như Ngọc

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 194/2025/QÐST-VHNGĐ ngày 04/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 194/2025/QÐST-VHNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Quốc T và bà Bùi Thị Ngọc H
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger