TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG Số: 194A/2024/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc C, ngày 16 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ các điều 212, 213 và 397 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 58, 81, 82, 83 và 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 08 tháng 08 năm 2024 tại Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 274/2024/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn T, sinh năm: 1978: Địa chỉ: Số D, Hồ P, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng Và bà Nguyễn Thị Hoàng A, sinh năm: 1978. Địa chỉ: Số A L, phường T, quận H, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa ông Nguyễn T và bà Nguyễn Thị Hoàng A được xác lập trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện vào năm 2004, có đăng ký tại Ủy ban nhân dân tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng (cũ) và đã được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 241, quyển số 02/2004 ngày 24 tháng 12 năm 2004. Vì vậy đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Sau khi kết hôn ông Nguyễn T và bà Nguyễn Thị Hoàng A chung sống tại số D Hồ P, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống đến đầu năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, hay cãi vả, cuộc sống chung không hạnh phúc. Nay, ông Nguyễn T và bà Nguyễn Thị Hoàng A xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, không còn yêu thương quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau nên ông bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông, bà được thuận tình ly hôn.
Xét thấy, ông Nguyễn T và bà Nguyễn Thị Hoàng A đã thật sự tự nguyện thuận tình ly hôn, mâu thuẫn giữa ông Nguyễn T và bà Nguyễn Thị Hoàng A đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, hôn nhân không tồn tại trên thực tế nên cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận đơn yêu cầu thuận tình ly hôn của ông bà.
[2] Về quan hệ con chung: Ông Nguyễn T và bà Nguyễn Thị Hoàng A xác nhận vợ chồng có 03 con chung: Nguyễn Quốc K, sinh ngày 03/5/2006; Nguyễn Quốc A1, sinh ngày 07/3/2009; Nguyễn Quốc K1, sinh ngày 20/3/2015. Sau khi ly hôn, ông Nguyễn T và bà Nguyễn Thị Hoàng A thống nhất thỏa thuận:
Đối với con chung Nguyễn Quốc K đã đủ 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đối với 02 con Nguyễn Quốc A1 và Nguyễn Quốc K1, ông Nguyễn T và bà Nguyễn Thị Hoàng A tự thỏa thuận như sau: Bà Nguyễn Thị Hoàng A nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Quốc A1. Ông Nguyễn T nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Quốc K1. Không bên nào cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.
Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Ông Nguyễn T và bà Nguyễn Thị Hoàng A tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi con chung sau ly hôn phù hợp với quy định tại các điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nên chấp nhận thỏa thuận nuôi con của ông bà.
[3] Về tài sản chung: Ông Nguyễn T và bà Nguyễn Thị Hoàng A cùng xác nhận không có.
[4] Về nợ chung: Ông Nguyễn T và bà Nguyễn Thị Hoàng A cùng xác nhận không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn T và bà Nguyễn Thị Hoàng A tự nguyện thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 241, quyển số 02/2004 ngày 24 tháng 12 năm 2004 của Ủy ban nhân xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng (cũ) nay là UBND phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng ).
- - Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị Hoàng A nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Quốc A1, sinh ngày 07/3/2009. Ông Nguyễn T nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Quốc K1, sinh ngày 20/3/2015. Không bên nào cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.
- Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- - Về tài sản chung: Ông Nguyễn T và bà Nguyễn Thị Hoàng A cùng xác nhận không có.
- - Về nợ chung: Ông Nguyễn T và bà Nguyễn Thị Hoàng A cùng xác nhận không có.
- Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn T và bà Nguyễn Thị Hoàng A mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại biên lai thu số 0001730 ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Như vậy, ông Nguyễn T và bà Nguyễn Thị Hoàng A đã nộp đủ lệ phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận :
| THẨM PHÁN Trương Thị Hai |
Quyết định số 194A/2024/QÐST-HNGĐ ngày 16/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 194A/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ông Nguyễn T và bà Nguyễn Thị Hoàng A thuận tình ly hôn
