Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HL TỈNH

QUẢNG NINH

 

Số: 193/2024/QÐST- HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

HL, ngày 30 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HL, TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213; Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 181/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2024 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

  • - Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
  • + Chị Nguyễn Hải L, sinh năm: 1989.
  • + Anh Nguyễn Văn Ch, sinh năm: 1980.
  • Cùng nơi thường trú: tổ 3, khu 1, phường Gi, thành phố HL, tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Hải L và anh Nguyễn Văn Ch là hợp pháp, được Ủy ban nhân dân phường Gi, thành phố HL, tỉnh Quảng Ninh cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 27 ngày 12/3/2010. Trong quá trình chung sống, vợ chồng chị L, anh Ch đã nảy sinh nhiều mâu thuẫn và ngày càng trầm trọng. Nay chị L, anh Ch xác định không còn tình cảm, không còn khả năng đoàn tụ, không thể tiếp tục kéo dài đời sống chung. Vì vậy, việc chị L và anh Ch yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là có cơ sở để chấp nhận.

[2] Về con chung: chị Nguyễn Hải L và anh Nguyễn Văn Ch có 02 (hai) con chung là Nguyễn Tuấn Ng, sinh ngày 27/06/2011 và Nguyễn Hải N, sinh ngày 26/01/2013. Chị L và anh Ch thỏa thuận thống nhất: anh Ch là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cả hai con chung đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung, mức cấp dưỡng cho mỗi con chung là 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng, thời hạn cấp dưỡng tính từ tháng 9/2024 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

[3] Về tài sản chung: chị Nguyễn Hải L và anh Nguyễn Văn Ch tự thỏa thuận về tài sản sản chung nên không yêu cầu tòa án giải quyết.

Công nợ chung: không có.

[4] Về lệ phí: chị Nguyễn Hải L và anh Nguyễn Văn Ch thỏa thuận: chị L là người chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 22 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Hải L và anh Nguyễn Văn Ch thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: chị Nguyễn Hải L và anh Nguyễn Văn Ch có 02 (hai) con chung là Nguyễn Tuấn Ng, sinh ngày 27/06/2011 và Nguyễn Hải N, sinh ngày 26/01/2013. Anh Ch là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục hai con chung đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung, mức cấp dưỡng cho mỗi con chung là 1.500.000₫ (một triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng, thời hạn cấp dưỡng tính từ tháng 9/2024 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Chị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
    • - Về tài sản chung: chị Nguyễn Hải L và anh Nguyễn Văn Ch tự thỏa thuận về tài sản sản chung nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
    • Công nợ chung: không có.
  2. Về lệ phí Tòa án: chị Nguyễn Hải L tự nguyện chịu toàn bộ 300.000₫ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị L đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001069 ngày 01/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố HL. Chị L đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND tỉnh Quảng Ninh;
  • - VKSND TP HL;
  • - Chi cục THADS TP HL;
  • - UBND phường Gi, TP HL, tỉnh Quảng Ninh;
  • - Lưu hồ sơ việc dân sự; Văn phòng.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Bạch Bích

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 193/2024/QÐST- HNGĐ ngày 30/08/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HL, TỈNH QUẢNG NINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 193/2024/QÐST- HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HL, TỈNH QUẢNG NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Hải Lâm- Nguyễn Văn Chuyên
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger