|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 193/2024/QÐST-VHNGĐ |
Phú Mỹ, ngày 27 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 56, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 350/2024/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 9 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Dương Thị Đ, sinh năm 1997
Địa chỉ: Ấp T, xã C, thị xã P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Ông Phạm Phú D, sinh năm 1991
Địa chỉ: Khu phố A, phường H, thị xã P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân:
Ông Phạm Phú D và bà Dương Thị Đặng đăng k kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, thị xã P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, vào ngày 25 tháng 8 năm 2023 số vào sổ 106. Nên xác nhận là hôn nhân hợp pháp.
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19 tháng 9 năm 2024, ông D và bà Đặng xác n: Mâu thuẫn vợ chồng đến nay đã trầm trọng, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được và đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân gia đình thì việc ông D và bà Đặng thuận t ly hôn là hoàn toàn có căn cứ.
[2] Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Quá trình chung sống giữa bà Đ và ông D có 01 con chung là cháu Phạm Dương Khánh N, sinh ngày 22/01/2024. Khi ly hôn bà Đ và ông D thỏa thuận giao cho bà Đ trực tiếp nuôi cháu N đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi), ông D cấp dưỡng nuôi con từ tháng 10/2024 mỗi tháng 3.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu trưởng thành (Đủ 18 tuổi).
Thỏa thuận trên của đương sự là tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật nên cần chấp nhận.
[3] Về tài sản chung, nợ chung: Ông D và bà Đặng k1 yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí việc hôn nhân: Ông D và bà Đặng m người phải chịu 150.000₫ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Phú D và bà Dương Thị Đặng.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Phạm Phú D và bà Dương Thị Đặng thuận t1 ly hôn.
- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Giao cháu Phạm Dương Khánh N, sinh ngày 22/01/2024 đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi), ông D cấp dưỡng nuôi con từ tháng 10/2024 mỗi tháng 3.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu trưởng thành (Đủ 18 tuổi).
Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì bên phải thi hành án còn phải trả cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
- 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét giải quyết.
- Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Phạm Phú D và bà Dương Thị Đặng m1 người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng); được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0003858 ngày 18 tháng 9 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; ông D và bà Đ đã nộp xong.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Bùi Xuân Thường |
Quyết định số 193/2024/QÐST-VHNGĐ ngày 27/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 193/2024/QÐST-VHNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
