|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG Số: 193/2024/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Bắc Giang, ngày 24 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG
Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 và Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 324/2024/TLST-HNGĐ, ngày 16 tháng 10 năm 2024, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Phạm Hà B, sinh năm 1985
- Chị Lê Thu P, sinh năm 1995
Địa chỉ: Số nhà 47, đường Đặng Thị Nho, phường Ngô Quyền, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang
Địa chỉ: Số nhà 47, đường Đặng Thị Nho, phường Ngô Quyền, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang
Nơi ở: Tổ dân phố Đông Ngàn, thị trấn Thắng, huyện Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa anh Phạm Hà B và chị Lê Thu P được xác lập trên cơ sở tự nguyện, thực hiện đăng ký kết hôn tại UBND phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang vào ngày 29/7/2015. Tại thời điểm kết hôn anh B, chị P đủ điều kiện kết hôn, không vi phạm các điều cấm kết hôn nên đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, nay anh Phạm Hà B và chị Lê Thu P đều xác định tình cảm không còn, không đồng ý đoàn tụ và thống nhất thuận tình ly hôn.
Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Phạm Hà B và chị Lê Thu P là hoàn toàn tự nguyện. Anh chị đều xác định không còn tình cảm vợ chồng với nhau, mâu thuẫn giữa vợ chồng đã căng thẳng trầm trọng, không thể hàn gắn nên cần chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh chị theo quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình.
[2] Về con chung: Anh Phạm Hà B và chị Lê Thu P thống nhất thoả thuận: Anh B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai con chung là Phạm Trọng T, sinh ngày 08/3/2020 và Phạm H, sinh ngày 12/12/2015. Việc thoả thuận của anh B, chị P là tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, không vi phạm quy định pháp luật, do đó cần công nhận thoả thuận này, giao hai con chung cho anh B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh B và chị P đều không yêu cầu Toà án giải quyết, anh chị tự thoả thuận, do vậy không xem xét giải quyết cấp dưỡng nuôi con trong vụ án này.
[3] Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Anh Phạm Hà B và chị Lê Thu P đều xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.
[3] Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Hà B và chị Lê Thu P đã thực hiện nộp tạm ứng lệ phí Toà án nên anh chị đề nghị Toà án giải quyết lệ phí sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Xét thấy sự thỏa thuận trên của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Hà B và chị Lê Thu P thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Anh Phạm Hà B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai con chung là cháu Phạm Trọng T, sinh ngày 08/3/2020 và cháu Phạm H, sinh ngày 12/12/2015.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh B và chị P không yêu cầu Toà án giải quyết.
Chị Lê Thu P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau ly hôn không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
1.3. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Anh Phạm Hà B và chị Lê Thu P xác định không có, không yêu cầu giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Hà B và chị Lê Thu P mỗi người phải chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0002068 ngày 16/10/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. Xác nhận anh B và chị P đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lương Thị Thanh Quyên |
Quyết định số 193/2024/QĐST-HNGĐ ngày 24/10/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 193/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/10/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Anh Phạm Hà B xin ly hôn chị Lê Thu P
